Trở lại từ điển

từ rày về sau

trạng ngữbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “từ rày về sau” là gì?

Kể từ bây giờ cho tới mai sau; lối nói miền Nam, hay đi với lời hứa, lời dặn hay lời răn.

Tiếng Anh: From now on, from this moment into the future; a Southern expression often used in promises, instructions or warnings.

Cách đọc
từ rày về sau(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “từ rày về sau”:

1 nét nghĩa
1kể từ nay trở điđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Rày là nay, bây giờ, tiếng xưa của miền Nam; về sau là tới mai sau. Từ rày về sau là kể từ lúc nầy trở đi. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng đầu câu, hay đứng ngay trước việc người ta hứa sẽ làm, sẽ bỏ, hay dặn người khác phải làm: từ rày về sau tôi sẽ cứng cỏi, phải có ý tứ, chị em mình phải ở chung. Nó cũng dùng khi đoán trước chuyện sẽ tới, như từ rày về sau chắc tôi mạnh. Sau nó thường có nữa, đừng, không được.

🇬🇧 The second word is an old Southern word for now, and the last two mean onward into the future. The phrase means from this moment on. In the Southern corpus it usually opens the sentence, or comes right before what someone promises to do or give up, or tells another to do: to be strong from now on, to take care, for two sisters to live under one roof. It also serves when foreseeing what is to come, as in surely I will be well from now on. It is often followed by words for no longer, do not, or must not.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
mệnh đề + từ rày về sautừ rày về sau + lời đối đáp / biểu cảm

Thí dụ:

Theo ý cháu thì từ rày về sau, ông ngoại sẽ lên chức quản gia thay thế Bá Vạn.

In my view, from now on Grandpa will be promoted to steward in place of Ba Van.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Từ rày về sau mình không được thăm mấy gò mả kia, mà cũng hết vô cái nhà lá nọ.

From now on we will no longer visit those graves, nor go back into that thatched house.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng

Từ rày về sau phải có ý tứ, kẻo thiệt hại đến người đi đường.

From now on you must be careful, so as not to bring harm to travellers on the road.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Thuyên nhất định phải bắt bọn Bình sứt từ rày về sau không được phá ông Tám nữa.

Thuyen was determined to make Binh Sut's gang stop bothering old Mr Tam from now on.

Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió Bấc

Từ rày về sau, chú có cho người ở đậu, nên chắc là trong nhà chú hết túng rồi nữa.

From now on you have a lodger in your house, so surely your household will no longer be short of money.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Chị đã nói với em từ hồi hôm tới giờ, từ rày về sau chị em mình phải ở chung với nhau một nhà.

I have been telling you since last night: from now on the two of us sisters must live together under one roof.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lòng dạ đàn bà

Từ rày về sau tôi sẽ cứng cỏi, chớ không yếu ớt như vậy nữa đâu.

From now on I will be strong, not weak like that anymore.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ

Mà từ rày về sau chắc là ông còn buồn rầu nhiều hơn trước nữa.

And from now on he will surely grieve even more than before.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Từ rày về sau, tôi mướn thêm một người coi chừng đuổi chuột.

From now on I will hire one more person to keep watch and chase off the rats.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Tôi hết buồn rầu nữa, từ rày về sau chắc tôi mạnh.

I am not sad anymore; from now on I will surely be well.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Theo ý cháu thì từ rày về sau, ông ngoại sẽ lên chức quản gia thay thế Bá Vạn.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 9
“Từ rày về sau mình không được thăm mấy gò mả kia, mà cũng hết vô cái nhà lá nọ.”
Hồ Biểu Chánh, Cười gượng, Chương 2
“Từ rày về sau phải có ý tứ, kẻo thiệt hại đến người đi đường.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Thương nước thương dân
“Thuyên nhất định phải bắt bọn Bình sứt từ rày về sau không được phá ông Tám nữa.”
Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió Bấc, Chương 3
“Từ rày về sau, chú có cho người ở đậu, nên chắc là trong nhà chú hết túng rồi nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 0
“Chị đã nói với em từ hồi hôm tới giờ, từ rày về sau chị em mình phải ở chung với nhau một nhà.”
Hồ Biểu Chánh, Lòng dạ đàn bà, Chương 3
“Từ rày về sau tôi sẽ cứng cỏi, chớ không yếu ớt như vậy nữa đâu.”
Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ, Chương 6
“Mà từ rày về sau chắc là ông còn buồn rầu nhiều hơn trước nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 11
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “từ rày về sau”

“từ rày về sau” nghĩa là gì?

Kể từ bây giờ cho tới mai sau; lối nói miền Nam, hay đi với lời hứa, lời dặn hay lời răn.

“từ rày về sau” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Bà Chúa Hòn của Sơn Nam: “Theo ý cháu thì từ rày về sau, ông ngoại sẽ lên chức quản gia thay thế Bá Vạn.”

Từ “từ rày về sau” có nguồn gốc từ đâu?

“từ rày về sau” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“từ rày về sau” thuộc từ loại gì?

“từ rày về sau” thuộc từ loại trạng ngữ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.