Là chào mà đi, nên nó khác chào ở chỗ nó là lời chào lúc rời khỏi, và nó luôn kèm cái ý rằng người ta sắp không còn ở đây.
Tiếng Anh: To take leave of somebody and go.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là chào mà đi, nên nó khác chào ở chỗ nó là lời chào lúc rời khỏi, và nó luôn kèm cái ý rằng người ta sắp không còn ở đây.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chào mà đi. Nó khác chào ở chỗ nó là lời chào lúc rời khỏi, nên nó luôn kèm cái ý rằng người ta sắp không còn ở đây. Vì vậy trong truyện nó thường khép lại một cảnh: từ giã chủ nhà mà về, từ giã mẹ rồi lên xe đi. Nó cũng dùng cho việc bỏ một chỗ mà đi luôn.
🇬🇧 To take leave and go. It differs from greeting in being the word spoken on departure, so it always carries the sense that the person will soon be gone. In stories it commonly closes a scene, and it serves too for leaving a place for good.
Thí dụ:
Vợ chồng Vĩnh Xuân từ giã mẹ với Vĩnh Tân, cám ơn thầy Hội Đồng rồi lên xe đi.
The couple took leave of his mother and his brother, thanked the councillor and then got into the car and went.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnCó tiếng ông Ban Phánh gọi Hà Anh ở bên ngoài, Dung đứng lên từ giã bạn ra về.
Hearing the old man call her from outside, she stood up and took leave of her friend and went home.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônLúc từ giã bà chủ dặn Khánh có rảnh thì qua chơi với Tòng đừng ái ngại chi hết.
On taking leave, the mistress told him that when he had time he should come over and keep her son company and not be uneasy about it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýCao-Phi thấy kế bất-thành, nhắm nói nữa cũng vô ích, nên từ giã mà xuống núi.
Seeing that his scheme had failed and that saying more would be useless, he took his leave and went down the mountain.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyLẩm bẩm rồi cằn nhằn, rồi than trời trách đất, đoạn ông từ giã chủ nhà ra về.
He muttered and then grumbled and then railed at heaven and earth, and then took leave of his host and went home.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTôi kéo Dung lại mảnh đất nhỏ dưới bóng mát, của một cặp vừa đứng lên từ giã.
I drew her over to a small patch of shade that a couple had just stood up and left.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétHiển Vinh gởi bạc lại cho ông Phán rồi vợ chồng từ giã con xuống tàu ra Bắc.
He sent the money back to the official, and then the couple took leave of their child and boarded the ship.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhHai người bắt tay từ giã nhau rồi Thuần đi theo ba cô, miệng chúm chím cười.
The two of them shook hands and took leave, and then he followed the three girls, his mouth smiling with closed lips.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhBa ông bàn tính một hồi nữa, rồi ông Bá hộ với Phó Tha từ giã chủ nhà mà về.
The three of them talked it over a while longer, and then the rich man and the other took leave of their host and went home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợHuynh lấy giấy tờ đút hết vào bao thơ rồi từ giã cô Diệu Nga mà trở về chùa.
He put all the papers into an envelope and then took leave of her and went back to the temple.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vợ chồng Vĩnh Xuân từ giã mẹ với Vĩnh Tân, cám ơn thầy Hội Đồng rồi lên xe đi.”“Có tiếng ông Ban Phánh gọi Hà Anh ở bên ngoài, Dung đứng lên từ giã bạn ra về.”“Lúc từ giã bà chủ dặn Khánh có rảnh thì qua chơi với Tòng đừng ái ngại chi hết.”“Cao-Phi thấy kế bất-thành, nhắm nói nữa cũng vô ích, nên từ giã mà xuống núi.”“Lẩm bẩm rồi cằn nhằn, rồi than trời trách đất, đoạn ông từ giã chủ nhà ra về.”“Tôi kéo Dung lại mảnh đất nhỏ dưới bóng mát, của một cặp vừa đứng lên từ giã.”“Hiển Vinh gởi bạc lại cho ông Phán rồi vợ chồng từ giã con xuống tàu ra Bắc.”“Hai người bắt tay từ giã nhau rồi Thuần đi theo ba cô, miệng chúm chím cười.”