Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Cái trứng của con gà mái, thứ người ta ăn thường ngày; màu trứng gà là màu vàng lợt như tròng đỏ.

Tiếng Anh: The egg of a hen, the kind eaten every day; egg yellow is a pale yellow like the yolk.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
trứng gà(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Cái trứng của con gà mái, thứ người ta ăn thường ngày; màu trứng gà là màu vàng lợt như tròng đỏ.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1trứng của con gà mái; màu trứng gà là vàng lợtđời sống[thường]
A1

🇻🇳 Kho văn dùng nó cho món ăn trước hết: dĩa trứng gà luộc đưa cho cha, Huyền Trân cố nuốt một cái trứng gà, kêu bồi biểu đem vài trứng gà với một tách sô cô la. Nó cũng là món quà quê người ta đem cho nhau: dân trong xóm đem tới nào chuối mít, nào cơm gạo, nào trứng gà. Nhưng kho văn hay dùng nó nhứt ở chữ màu trứng gà, cái màu vàng lợt của đồ hàng, khăn choàng, màn cửa: bộ đồ hàng màu trứng gà may thiệt khéo, đầu choàng khăn màu trứng gà, một tấm màn màu trứng gà. Người ta cũng lấy nó mà so: trứng như trứng gà nhỏ tròng đỏ lớn lắm, trái nổi bị sóng dời như cái trứng gà.

🇬🇧 The corpus uses the word first for food, and as a country gift people bring one another. But it uses it most in the phrase egg yellow, for silk, scarves and curtains, and as a standard of comparison for other eggs and bobbing objects.

Cụm thường gặp:
màu trứng gàtrứng gà luộcnhư trứng gà
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Cô bưng dĩa trứng gà luộc đưa cho cha, rồi lật hai cái tách ra rót cà phê.

She carried the plate of boiled hen's eggs over to her father, then turned up two cups and poured the coffee.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Tại cửa giữa có treo một tấm màn màu trứng gà, rẽ vén hai bên đặng ra vào cho tiện.

At the middle door hung an egg yellow curtain, drawn back on both sides for easy coming and going.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Cô mặc bộ đồ hàng màu trứng gà, may thiệt khéo, gương mặt rạng rỡ, tướng đi dịu dàng.

She wore an egg yellow silk outfit, very finely made, her face radiant and her walk graceful.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ

Nhưng trái nổi bị sóng dời như cái trứng gà nên họ hì hục mãi mà vẫn còn ở dưới nước.

But the buoy was tossed by the waves like a hen's egg, so they struggled on and on and were still in the water.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Đúng cữ, nó đào hang mà đẻ, trứng như trứng gà nhỏ, tròng đỏ lớn lắm.

When its time comes it digs a hole to lay; the eggs are like small hen's eggs, with very large yolks.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Cô Cúc dồi mặt thiệt đẹp, gỡ đầu thiệt láng, mặc một bộ đồ hàng màu trứng gà may thiệt khéo.

Miss Cuc made up her face beautifully, combed her hair very sleek, and put on a finely made egg yellow silk outfit.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình

Dân trong xóm vì cảm mến cô Huôi nên tự động đem tới nào chuối mít, nào cơm gạo, nào trứng gà.

Out of affection for Miss Huoi, the people of the hamlet brought of their own accord bananas and jackfruit, rice, and hen's eggs.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Huyền Trân cố nuốt một cái trứng gà, và uống nửa ly nước trái cây, rồi bước lại ghế bành mà ngồi.

Huyen Tran forced down an egg and half a glass of fruit juice, then went over and sat in the armchair.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Bà mặc áo màu cẩm-thạch, quần lụa trắng, đầu choàng khăn màu trứng gà, chơn mang giày thêu cườm cao gót.

She wore a marble coloured tunic and white silk trousers, an egg yellow scarf over her head, and beaded high heeled shoes.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông Cử

Xe ghé ngay một tiệm bán cơm Tây, Cẩm Vân vô ngồi rồi kêu bồi biểu đem vài trứng gà với một tách sô cô la.

The car stopped at a restaurant serving French food; Cam Van went in, sat down and called the waiter for a couple of eggs and a cup of chocolate.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cô bưng dĩa trứng gà luộc đưa cho cha, rồi lật hai cái tách ra rót cà phê.”
Hồ Biểu Chánh, Tại tôi, Chương 13
“Tại cửa giữa có treo một tấm màn màu trứng gà, rẽ vén hai bên đặng ra vào cho tiện.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 4
“Cô mặc bộ đồ hàng màu trứng gà, may thiệt khéo, gương mặt rạng rỡ, tướng đi dịu dàng.”
Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ, Chương 6
“Nhưng trái nổi bị sóng dời như cái trứng gà nên họ hì hục mãi mà vẫn còn ở dưới nước.”
Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão, Chương 3
“Đúng cữ, nó đào hang mà đẻ, trứng như trứng gà nhỏ, tròng đỏ lớn lắm.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Cấm bắt rùa
“Cô Cúc dồi mặt thiệt đẹp, gỡ đầu thiệt láng, mặc một bộ đồ hàng màu trứng gà may thiệt khéo.”
Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình, Chương 3
“Dân trong xóm vì cảm mến cô Huôi nên tự động đem tới nào chuối mít, nào cơm gạo, nào trứng gà.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 14
“Huyền Trân cố nuốt một cái trứng gà, và uống nửa ly nước trái cây, rồi bước lại ghế bành mà ngồi.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 9