Trống tới mức không còn một món gì, một người nào.
Tiếng Anh: Empty to the point of holding not one thing nor one person.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Trống tới mức không còn một món gì, một người nào.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trống là không có gì trong, trơn là tiếng đệm của miền Nam để đẩy cái trống lên hết mức. Trong kho văn Nam Bộ nó dùng cho cái chứa: tủ trống trơn không còn một đồng bạc nào hết, bàn trống trơn không bình không nước, một phòng rộng mà trống trơn. Nó dùng cho đất: ruộng trống trơn, khúc sông nầy trống trơn không vướng cồn, điền đất ở trỏng trống trơn. Nó dùng cho chỗ có người mà nay không: ngoài cầu tàu trống trơn có lót sẵn hai cái băng mà không có ai ngồi. Và nó dùng cho cái đầu: óc trống trơn lòng lơ lửng.
🇬🇧 The first element means empty, the second a Southern particle that drives the emptiness to its limit. In the Southern corpus it is used of what holds, a cupboard without a piastre, a table without a jug, a wide room. Of land, a field, a reach of river with no sandbank in it. Of a place where people should be, a jetty with benches laid out and nobody on them. And of the head, a mind swept bare.
Thí dụ:
Một buổi sớm mai, người ta nói rùm quan quân đã rút đi hết bỏ thành trống trơn.
One morning people said in a clamour that the troops had all withdrawn and left the citadel bare.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oánMột mình hiu-quạnh, Chung đi bách bộ trong nhà, óc trống trơn, lòng lơ-lửng.
Alone and desolate, Chung paced about the house, his mind swept bare and his heart adrift.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng sốNhà không vách, trống trơn, từ ngoài nhìn vào không khác một cái chòi ruộng.
The house had no walls and was quite bare, and from outside looked no different from a field hut.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IKhúc sông Bassac nầy trống trơn không vướng cồn, cù lao nên càng thêm mênh mông.
This reach of the Bassac is bare of sandbanks and islets and so seems the more immense.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuChòi lá cũng trống trơn, nhưng chiếc xuồng của Bà Lành còn nằm nguyên ở kẹt xẻo.
The leaf hut was bare too, but Ba Lanh's sampan still lay where it had been in the creek's elbow.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmNgoài cầu tàu trống trơn, có lót sẵn hai cái băng mà không có ai ngồi.
Out on the jetty all was bare, with two benches laid ready and nobody sitting on them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhĐó là cửa của một phòng rộng mà trống trơn, ở trong cùng có thang máy.
That was the door of a room wide and bare, with a lift at the far end.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNgồi xuống bàn, bàn trống trơn, không bình, không nước, tôi thấy lạ.
Sitting down at the table, I found it bare, no jug, no water, and thought it strange.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIINào dè mở ra thấy tủ trống trơn, không còn một đồng bạc nào hết.
Who would have thought that on opening it she found the cupboard bare, without a single piastre left.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhKhông có gỗ hòm quanh đó, mà cả dưới đáy huyệt cũng trống trơn.
There was no coffin timber anywhere about, and the bottom of the grave pit was bare as well.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Một buổi sớm mai, người ta nói rùm quan quân đã rút đi hết bỏ thành trống trơn.”“Một mình hiu-quạnh, Chung đi bách bộ trong nhà, óc trống trơn, lòng lơ-lửng.”“Nhà không vách, trống trơn, từ ngoài nhìn vào không khác một cái chòi ruộng.”“Khúc sông Bassac nầy trống trơn không vướng cồn, cù lao nên càng thêm mênh mông.”“Chòi lá cũng trống trơn, nhưng chiếc xuồng của Bà Lành còn nằm nguyên ở kẹt xẻo.”“Ngoài cầu tàu trống trơn, có lót sẵn hai cái băng mà không có ai ngồi.”“Đó là cửa của một phòng rộng mà trống trơn, ở trong cùng có thang máy.”“Ngồi xuống bàn, bàn trống trơn, không bình, không nước, tôi thấy lạ.”