Là cả cái cõi mình đang sống, gộp trời với đất, nhưng nó còn là tiếng kêu lúc giựt mình: trời đất ơi.
Tiếng Anh: Heaven and earth, and an exclamation of shock.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cả cái cõi mình đang sống, gộp trời với đất, nhưng nó còn là tiếng kêu lúc giựt mình: trời đất ơi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hai lối dùng. Một, làm danh từ chỉ cả cái cõi mình đang sống, gộp trời với đất, nên có đứng giữa trời đất, khí thiêng của trời đất, và nó là cái thế lực định phận người: trời đất mới khiến như vậy. Hai, làm tiếng kêu lúc giựt mình hay lúc đau, trời đất ơi, trời đất ôi, và đây là lối rất Nam Bộ.
🇬🇧 Two uses. As a noun, the whole world one lives in, heaven joined with earth, and the power that settles a person's lot. And as a cry at a start or a hurt, which is a strongly Southern use.
Thí dụ:
Nay về đến đây, chưa gặp được con mà phải đi, thì đi làm sao được, trời đất ơi!
Now that I am here and must go before seeing my child, how am I to go, heaven and earth!
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngNó làm quấy thì có trời đất hại nó, mình thù oán thì mang tội thêm có ích gì.
If he does wrong, heaven and earth will punish him; if I bear a grudge I only add to my own sin.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoThím nhận thấy trời đất từ đây phú cho thím ba nhiệm vụ ấy đều cao thượng cả ba.
She saw that heaven and earth had from now on laid three duties on her, all three of them high.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoCó nhà thi sĩ cho rằng sáp ong là kết tinh bao nhiêu hương hoa của trời đất.
A poet held that beeswax is the crystal of all the flower scents of heaven and earth.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamThì ra đó chỉ là âm thanh huyền bí của không gian, bản nhạc vô cùng của trời đất.
So it was only the mysterious sound of space, the endless music of heaven and earth.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmTứ bề vắng-vẻ chẳng nghe một tiếng người; trời đất tối mò, chẳng thấy dạng cây cỏ.
All around was deserted and not a human voice was heard; heaven and earth were pitch dark and no shape of tree or grass could be seen.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaĐứng giữa trời đất đầy nắng mưa giông tố mà thấy ấm áp như trong chòi hẹp.
Standing between heaven and earth full of sun and rain and storm, he yet felt as warm as in a narrow hut.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyHuống hồ, chuyên môn y khoa đối với tôi, mù tịt, thì còn biết trời đất gì.
Much less the science of medicine, of which I am blind, so what should I know of heaven and earth.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIIHạ có cảm tưởng trời đất kia đang vây bọc lấy mình bằng một nỗi lạnh cảm.
She had the impression that heaven and earth were wrapping her about in a chill of feeling.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngHai Tiền la ba tiếng: “Trời đất ơi!”, rồi ngồi trên ghế mà khóc rấm rứt.
He cried out three times, heaven and earth, and then sat on the chair and sobbed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nay về đến đây, chưa gặp được con mà phải đi, thì đi làm sao được, trời đất ơi!”“Nó làm quấy thì có trời đất hại nó, mình thù oán thì mang tội thêm có ích gì.”“Thím nhận thấy trời đất từ đây phú cho thím ba nhiệm vụ ấy đều cao thượng cả ba.”“Có nhà thi sĩ cho rằng sáp ong là kết tinh bao nhiêu hương hoa của trời đất.”“Thì ra đó chỉ là âm thanh huyền bí của không gian, bản nhạc vô cùng của trời đất.”“Tứ bề vắng-vẻ chẳng nghe một tiếng người; trời đất tối mò, chẳng thấy dạng cây cỏ.”“Đứng giữa trời đất đầy nắng mưa giông tố mà thấy ấm áp như trong chòi hẹp.”“Huống hồ, chuyên môn y khoa đối với tôi, mù tịt, thì còn biết trời đất gì.”