Là bị trời trừng phạt, và từ đó thành lời mắng người ngỗ nghịch, nên thằng trời đánh là đứa ngang ngược không ai dạy được.
Tiếng Anh: Struck by heaven, and hence a curse for the incorrigible.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là bị trời trừng phạt, và từ đó thành lời mắng người ngỗ nghịch, nên thằng trời đánh là đứa ngang ngược không ai dạy được.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bị trời trừng phạt, nghĩa đen là bị sét đánh. Từ đó thành lời mắng người ngỗ nghịch, nên thằng trời đánh là đứa ngang ngược không ai dạy được. Nói trời đánh cũng không chết là nói người đó lì tới mức không gì hại nổi.
🇬🇧 Struck by heaven, in the plain sense hit by lightning. Hence it became a curse for the unruly, so one so called is incorrigible. To say heaven's stroke would not kill someone is to say they are too tough to be harmed.
Thí dụ:
Tao là người “chơn mạng đế vương”, trời đánh không chết, huống gì mấy con tôm nầy!
I am one of kingly destiny and heaven's stroke would not kill me, let alone these prawns.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNhưng chẳng lẽ mình lỡ kẹt vô một thằng cha trời đánh rồi bỏ nó được sao?
But surely, having stuck myself with a heaven struck fellow, I cannot just leave him?
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmAnh không nghĩ rằng hễ tui mà lọt vô trong ba đứa trời đánh đó rồi thì còn “mà” con mắt ai được!
Do you not think that once I fall in among those three heaven struck creatures I shall have no eye left for anybody?
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtTừ đó về sau, mỗi khi thấy đứa con nào quậy phá ngỗ nghịch, người ta thường gọi đó là “thằng trời đánh.”
From then on, whenever people saw a child unruly and destructive they would call him a heaven struck boy.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủCây thị này hồi năm ngoái bị trời đánh tét làm hai.
This persimmon tree was split in two last year by heaven's stroke.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauNhứt định là chàng sẽ xây tổ uyên ương với Hồng, ông trời đánh cũng không ngăn chàng được chớ đừng nói chi Cúc.
He was certainly going to build a love nest with her, and heaven's stroke could not have stopped him, let alone the other woman.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngAnh ấy mà, trời đánh cũng không chết.
That man of all people, heaven's stroke would not kill him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhBà nghĩ trời đánh cũng phải tránh bữa ăn, bỡi vậy bà chưa chịu thua, xong bà ngồi ăn trầu, chờ ông ăn cơm rồi bà sẽ tái chiến.
She thought that even heaven's stroke must spare a mealtime, and so would not yet yield, but sat chewing betel and waited for him to eat before she gave battle again.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânNhưng chàng cứ bị động, không buồn bước qua đó để coi mắt cô gái mà chị cô, cái bà me Tây trời đánh ấy đã thi vị hóa nghe hay lắm.
But he was passive and would not trouble to step over and look at the girl whom her sister, that heaven struck woman, had made to sound so fine.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTụi nầy chỉ mê Vọng cổ của đài Sài gòn thôi, còn lũ nó thì vặn bắt nhạc trời đánh của đài nào không rõ, điếc tai, nhức óc quá trời.
Our lot dote only on the Sài Gòn station's opera, while that crowd tune in to heaven struck music from some station or other, deafening and head splitting.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tao là người “chơn mạng đế vương”, trời đánh không chết, huống gì mấy con tôm nầy!”“Nhưng chẳng lẽ mình lỡ kẹt vô một thằng cha trời đánh rồi bỏ nó được sao?”“Anh không nghĩ rằng hễ tui mà lọt vô trong ba đứa trời đánh đó rồi thì còn “mà” con mắt ai được!”“Từ đó về sau, mỗi khi thấy đứa con nào quậy phá ngỗ nghịch, người ta thường gọi đó là “thằng trời đánh.””“Cây thị này hồi năm ngoái bị trời đánh tét làm hai.”“Nhứt định là chàng sẽ xây tổ uyên ương với Hồng, ông trời đánh cũng không ngăn chàng được chớ đừng nói chi Cúc.”“Anh ấy mà, trời đánh cũng không chết.”“Bà nghĩ trời đánh cũng phải tránh bữa ăn, bỡi vậy bà chưa chịu thua, xong bà ngồi ăn trầu, chờ ông ăn cơm rồi bà sẽ tái chiến.”