Mến mà quyến luyến, cái mến có níu lại ở trong, tỏ ra ở ánh mắt và giọng nói.
Tiếng Anh: Fond in a clinging way, a fondness that holds on, showing in the eyes and in the voice.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mến mà quyến luyến, cái mến có níu lại ở trong, tỏ ra ở ánh mắt và giọng nói.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trìu là níu, là dan díu, mến là thương nhẹ. Ghép lại thì thành cái mến có níu lại ở trong, khác chữ mến một mình. Đây là cách viết của miền Nam, ngoài sách vở thường viết trìu thành một chữ khác. Trong kho văn Nam Bộ nó ở ngoài mắt và ngoài giọng nhiều nhứt: ánh mắt đầy trìu mến, đưa mắt trìu mến nhìn quanh, giọng trìu mến. Có chữ nhau theo sau thì thành việc hai người làm cho nhau: trìu mến nhau không chịu rời.
🇬🇧 The first element means to cling or be entwined and the second a light affection, so together they name a fondness with a hold in it, unlike the second element alone. This is the Southern spelling; books elsewhere write the first element another way. In the Southern corpus it lives in the eyes and in the voice above all. With a reciprocal word after it, it becomes something two people do to each other and will not be parted from.
Thí dụ:
Mà vợ chồng mừng con bao nhiêu, thì càng dan díu nhau trìu mến nhau bấy nhiêu.
And the more the couple rejoiced in their child, the more they clung to and cherished each other.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuÔng nói tới đó rồi ông làm mặt buồn bực, coi như trìu mến thương tiếc cô lắm.
He said that much and then put on a glum face, as though he cherished and mourned her greatly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtChàng cúi xuống vuốt nhè nhẹ trên trán tôi, ánh mắt đầy thương yêu và trìu mến.
He bent down and stroked my forehead lightly, his eyes full of love and tenderness.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiVà cô ta đứng nhìn theo Tư Cầu một cách nửa như trìu mến, nửa như thương hại.
And she stood watching Tu Cau go, half in tenderness, half in pity.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuÁnh mắt chàng nhìn Uyên đầy trìu mến, và nụ cười thì rất hiếm nở trên môi Tường.
His eyes looked at Uyen full of tenderness, while a smile very seldom opened on Tuong's lips.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaTình yêu phải có kính trọng, trìu mến nhau chứ đâu phải quỵ lụy như anh thế.
Love must have respect and tenderness in it, not the grovelling you show.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhRiêng cậu bé tám tuổi đứng nép bên cạnh Vĩnh, ra chiều trìu mến hai đứa trẻ lắm.
The eight year old boy tucked in beside Vinh in particular seemed very fond of the two children.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi MộngKỉnh Chi thấy vậy cảm đức vô cùng, còn thằng Phục lại càng thêm trìu mến hơn nữa.
Kinh Chi felt the kindness deeply, while the lad Phuc grew fonder still.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiGiọng trìu mến gói ghém trong câu trách móc ấy làm cho Tâm khó chịu ngang.
The tenderness wrapped up in that reproach made Tam thoroughly uncomfortable.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtTrước khi bơi đi, Sáu Lượm còn trìu mến ngoái nhìn về phía xuồng của Nhãn.
Before swimming off, Sau Luom still looked back tenderly towards Nhan's skiff.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mà vợ chồng mừng con bao nhiêu, thì càng dan díu nhau trìu mến nhau bấy nhiêu.”“Ông nói tới đó rồi ông làm mặt buồn bực, coi như trìu mến thương tiếc cô lắm.”“Chàng cúi xuống vuốt nhè nhẹ trên trán tôi, ánh mắt đầy thương yêu và trìu mến.”“Và cô ta đứng nhìn theo Tư Cầu một cách nửa như trìu mến, nửa như thương hại.”“Ánh mắt chàng nhìn Uyên đầy trìu mến, và nụ cười thì rất hiếm nở trên môi Tường.”“Tình yêu phải có kính trọng, trìu mến nhau chứ đâu phải quỵ lụy như anh thế.”“Riêng cậu bé tám tuổi đứng nép bên cạnh Vĩnh, ra chiều trìu mến hai đứa trẻ lắm.”“Kỉnh Chi thấy vậy cảm đức vô cùng, còn thằng Phục lại càng thêm trìu mến hơn nữa.”