Bày ra cho công chúng xem; theo lối nói vui là phô bày một thứ gì trên người cho thiên hạ thấy.
Tiếng Anh: To exhibit for the public to see; jokingly, to show off something about oneself for all to see.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Bày ra cho công chúng xem; theo lối nói vui là phô bày một thứ gì trên người cho thiên hạ thấy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó theo hai lối. Một là nghĩa thường về tranh, lan và các cuộc bày cho người ta coi: phòng triển lãm tranh, tổ chức một phòng triển lãm, ông cụ triển lãm lan. Hai là lối nói vui, rất hay gặp, để chỉ việc phô ra cái bụng, cái sườn hay một bằng chứng: triển lãm cả ba sườn, triển lãm cái bụng phì, bằng cớ sẽ triển lãm ra rõ ràng.
🇬🇧 The corpus uses it in two ways. First, the ordinary sense for paintings, orchids and public displays: an art gallery, organising an exhibition, the old man showing his orchids. Second, a jocular use, very common, for showing off a belly, ribs or a piece of evidence: displaying all his ribs, showing off a paunch, the evidence laid out for all to see.
Thí dụ:
Nhạc sĩ Hùng ốm nhom, triển lãm cả ba sườn và Nghi lực lưỡng như một nông phu.
The musician Hung was skinny as a rake, showing off all his ribs, while Nghi was as brawny as a farmhand.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoDũng đưa Uyển đến đường Tự do, vào một vũ trường cạnh phòng triển lãm tranh.
Dung took Uyen to Tu Do Street, into a dance hall next to an art gallery.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoCòn khác một điều nầy nữa là Hồng đã dẫy nẩy lên không nhận triển lãm nữa.
There was another difference too, that Hong had flatly refused to take part in the exhibition any more.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngNày, ở Bale, người ta tổ chức một phòng triển lãm cho các hoạ sĩ mầm non.
Look, in Basel they have set up an exhibition for budding painters.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcKhông lẽ triển lãm cái bụng trên sân khấu cho người ta xem hay sao.
Surely one cannot display one's belly on stage for people to look at.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácMình nghĩ ngay tới cái ý trên khi vừa để chon vào phòng triển lãm.
That idea struck me the moment I set foot in the exhibition hall.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcChỗ nầy mà đem xe máy rỉ triển lãm ra thì họ cười cho thúi đầu.
If you bring a rusty bicycle to show off here, they will laugh their heads off.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNếu lính vào quán, anh phải thắp đèn lên và bằng cớ anh bán quá giờ sẽ triển lãm ra rõ ràng, không thể chối cãi được.
If soldiers come into the shop, he must light the lamp, and the proof that he sold after hours will be on full display, beyond denial.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTừ ngày có lịnh cấm cởi trần, hắn nhẫn nại mặc chiếc áo thun bốn mùa này và rất buồn mà không được dịp triển lãm cái bụng phì của hắn ra.
Since the order banning going bare chested, he patiently wore this tee shirt all year round and was very sad to have no chance to show off his paunch.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoBụng nàng đã to quá rồi, không phải là một món nên triển lãm mãi cho dân thành phố ngắm.
Her belly was already very big, no longer something to keep on display for city folk to gaze at.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhạc sĩ Hùng ốm nhom, triển lãm cả ba sườn và Nghi lực lưỡng như một nông phu.”“Dũng đưa Uyển đến đường Tự do, vào một vũ trường cạnh phòng triển lãm tranh.”“Còn khác một điều nầy nữa là Hồng đã dẫy nẩy lên không nhận triển lãm nữa.”“Này, ở Bale, người ta tổ chức một phòng triển lãm cho các hoạ sĩ mầm non.”“Không lẽ triển lãm cái bụng trên sân khấu cho người ta xem hay sao.”“Mình nghĩ ngay tới cái ý trên khi vừa để chon vào phòng triển lãm.”“Chỗ nầy mà đem xe máy rỉ triển lãm ra thì họ cười cho thúi đầu.”“Nếu lính vào quán, anh phải thắp đèn lên và bằng cớ anh bán quá giờ sẽ triển lãm ra rõ ràng, không thể chối cãi được.”