Chọc ghẹo, đùa cợt cho người khác mắc cỡ hay bực mình; thường là lời lẽ tình tứ giữa trai gái.
Tiếng Anh: To tease or banter so as to embarrass or provoke someone; often flirtatious teasing between young men and women.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chọc ghẹo, đùa cợt cho người khác mắc cỡ hay bực mình; thường là lời lẽ tình tứ giữa trai gái.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó nhiều nhất cho chuyện trai gái: buông lời trêu ghẹo, dịp trêu ghẹo của con trai, bẽn lẽn đỏ mặt khi bị trêu ghẹo. Nó cũng dùng cho loài vật và cảnh vật như có ý đùa, như khỉ ném trái như trêu ghẹo người, hạt vàng chờn vờn như trêu ghẹo.
🇬🇧 The corpus uses it most for teasing between the sexes: tossing out flirtatious remarks, boys' teasing, blushing shyly when teased. It is also used for animals and things that seem to play tricks, like monkeys throwing fruit as if taunting people, or gold flecks glinting as if teasing.
Thí dụ:
Nó đánh bạo trêu ghẹo hắn thì hắn lẩn trốn nó, rồi sau đó làm bộ thờ ơ với nó.
She dared to tease him, and he hid from her, then afterward pretended to be indifferent to her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápMấy con khỉ đột hái trái bần ném xuống, như trêu ghẹo đoàn người đi săn cọp.
Some macaques picked mangrove apples and threw them down, as if teasing the tiger hunting party.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiThừa lúc chuột cái ra ngoài, chuột đực liền buông lời trêu ghẹo chuột bạch.
While the female rat was out, the male rat promptly started flirting with the white rat.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủCô Huệ, người vợ mơn mởn của ông xã Tư đang trêu ghẹo, thử thách chàng.
Miss Hue, the youthful wife of village official Tu, was teasing and testing him.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamMỗi lần nghe chúng trêu ghẹo, Nga bẽn lẽn đỏ mặt, chỉ còn biết đưa mắt cầu cứu với Keo.
Every time she heard them tease, Nga blushed shyly and could only glance at Keo for help.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương NhauĐê một lần nữa, nhận ra gái quê dạn nói cà rỡn hơn gái chợ trong dịp trêu ghẹo của con trai.
Once again De realized that country girls are bolder in bantering than town girls when boys tease them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngMinh buông tay cho nước chảy xuống dòng thì những hạt vàng lại ửng lên, chờn vờn như trêu ghẹo.
Minh let the water run back into the stream, and the gold flecks glinted again, flickering as if teasing.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmEm không thích anh trêu ghẹo em như thế.
I do not like you teasing me like that.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé EmEm phải nghe lời chị; từ rày sắp lên hễ gặp mặt ổng thì em phải vui vẻ, bải-buôi trêu ghẹo cũng như em nhen nhúm bếp lửa tình trong lòng ổng.
You must listen to me; from now on whenever you see him, you must be cheerful, friendly and playful, as if kindling a fire of love in his heart.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiTôi xin nó giả dạng đẩy đưa lời nói, trêu ghẹo dung nhan cho cậu say đắm mà tạm quên việc nhà, đặng cho tôi có giờ kiếm Chánh Hội và năn nỉ với mợ Ba.
I asked her to pretend to flirt and tease with her charms so the young master would be infatuated and forget about home for a while, giving me time to find Chanh Hoi and plead with the third mistress.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nó đánh bạo trêu ghẹo hắn thì hắn lẩn trốn nó, rồi sau đó làm bộ thờ ơ với nó.”“Mấy con khỉ đột hái trái bần ném xuống, như trêu ghẹo đoàn người đi săn cọp.”“Thừa lúc chuột cái ra ngoài, chuột đực liền buông lời trêu ghẹo chuột bạch.”“Cô Huệ, người vợ mơn mởn của ông xã Tư đang trêu ghẹo, thử thách chàng.”“Mỗi lần nghe chúng trêu ghẹo, Nga bẽn lẽn đỏ mặt, chỉ còn biết đưa mắt cầu cứu với Keo.”“Đê một lần nữa, nhận ra gái quê dạn nói cà rỡn hơn gái chợ trong dịp trêu ghẹo của con trai.”“Minh buông tay cho nước chảy xuống dòng thì những hạt vàng lại ửng lên, chờn vờn như trêu ghẹo.”“Em không thích anh trêu ghẹo em như thế.”