Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Chọc ghẹo, làm hay nói cho người khác mắc cỡ, bực mình hay nổi giận, thường để đùa.

Tiếng Anh: To tease; to say or do things that embarrass, annoy or provoke someone, usually in fun.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
trêu chọc(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Chọc ghẹo, làm hay nói cho người khác mắc cỡ, bực mình hay nổi giận, thường để đùa.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1chọc ghẹo cho người ta mắc cỡ, bực mìnhđời sống[thân mật]
B1

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó giữa bạn bè hay người thương: trêu chọc nhau, trêu chọc Uyển không ngớt miệng, nhìn để trêu chọc chớ không có gì là ác ý. Nó hay đi với nhau và với không ngớt miệng. Có khi cái trêu chọc làm người ta khổ: bị bọn trẻ đua nhau trêu chọc, những trêu chọc vô duyên. Kho văn cũng dùng nó cho thú vật, như khỉ ném trái bần xuống trêu chọc, và cho một cảnh vật như có vẻ hợm hĩnh trêu chọc người đang buồn.

🇬🇧 The corpus often uses it among friends or lovers: teasing one another, teasing someone nonstop, a look meant to tease without malice. It pairs with each other and with nonstop. Sometimes teasing torments: being teased by a pack of children, tiresome taunts. The corpus uses it of animals too, monkeys pelting someone with fruit, and even of a scene that seems to mock a sad onlooker.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Chị Nhã ít nói với Uyên, chị có vẻ buồn và mất vẻ lẳng lơ trêu chọc mọi người.

Nha spoke little with Uyen; she seemed sad and had lost her flirtatious way of teasing everyone.

Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa

Họ công khai trêu chọc nhau, nhìn nhau đắm đuối và nói những lời tình tứ xa xôi.

They openly teased each other, gazed at each other with longing and spoke tender words from afar.

Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời

Những người đánh cá còn nói loài cá he rất ghét những ai trêu chọc mình.

The fishermen also say the he fish hates anyone who teases it.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Anh Nguyện thì phải giận tới mấy ngày anh mới tởn, mới bỏ hẳn tánh trêu chọc Phượng.

As for Nguyen, he had to be angry for days before he learned his lesson and gave up teasing Phuong for good.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Vài con khỉ đột ngồi ở chót nhánh cây đang hái trái bần ném xuống để trêu chọc tên hải tặc.

A few gorillas sitting at the tips of the branches were picking mangrove apples and throwing them down to tease the pirate.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Kim, Châu, Hà vừa đánh phấn vừa trêu chọc Uyển không ngớt miệng.

Kim, Chau and Ha powdered their faces while teasing Uyen nonstop.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo

Tôi tránh tia nhìn của chị dù biết rằng chị chỉ nhìn tôi để trêu chọc chứ không có gì là ác ý.

I avoided her gaze, though I knew she looked at me only to tease, without any ill will.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Lúc đầu, nó bị bọn trẻ đua nhau trêu chọc, nhưng nó luôn luôn nhẫn nhịn, hòa nhã với mọi người.

At first the other children vied to tease him, but he was always patient and gentle with everyone.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè Dê

Khuôn cửa sổ đột nhiên trống trơn bóng người càng như có vẻ hợm hĩnh trêu chọc trước mắt Tư Cầu.

The window, suddenly empty of anyone, seemed all the more to mock Tu Cau with an insolent air.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Buổi sáng đi học, bước ra cổng là bắt đầu thấy những trêu chọc vô duyên, buổi chiều trở về nhìn toàn những cái bực mình.

In the morning, stepping out of the gate for school, the tiresome taunts began, and coming home in the afternoon there was nothing but annoyance.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chị Nhã ít nói với Uyên, chị có vẻ buồn và mất vẻ lẳng lơ trêu chọc mọi người.”
Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa, Chương 8
“Họ công khai trêu chọc nhau, nhìn nhau đắm đuối và nói những lời tình tứ xa xôi.”
Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời, Chương 4
“Những người đánh cá còn nói loài cá he rất ghét những ai trêu chọc mình.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Sự tích cá he hay cá nược
“Anh Nguyện thì phải giận tới mấy ngày anh mới tởn, mới bỏ hẳn tánh trêu chọc Phượng.”
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 3
“Vài con khỉ đột ngồi ở chót nhánh cây đang hái trái bần ném xuống để trêu chọc tên hải tặc.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 3
“Kim, Châu, Hà vừa đánh phấn vừa trêu chọc Uyển không ngớt miệng.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo, Chương 12
“Tôi tránh tia nhìn của chị dù biết rằng chị chỉ nhìn tôi để trêu chọc chứ không có gì là ác ý.”
Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa, Chương 4
“Lúc đầu, nó bị bọn trẻ đua nhau trêu chọc, nhưng nó luôn luôn nhẫn nhịn, hòa nhã với mọi người.”
Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè Dê, II. Dê đi học