Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “trễ nải” là gì?

Chậm trễ, để công việc hay giờ giấc qua khỏi lúc phải làm, tới chừng lo thì đã muộn.

Tiếng Anh: To be late or fall behind, letting a task or the proper time slip past until it is too late.

Cách đọc
trễ nải(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “trễ nải”:

1 nét nghĩa
1chậm trễ, để quá giờđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Trễ là muộn, qua khỏi giờ; nải đi theo cho chữ trễ nặng thêm, nghe ra cái ý lần lữa, để dây dưa. Trong kho văn trễ nải hay đứng sau sợ, nếu, để quá, và thường nói cái hậu quả của việc chậm: lỡ chuyến, lỡ việc khác, cứu người không kịp, con trâu đi lạc. Có khi nó nói nhẹ hơn, chỉ là thói quen làm gì đó trễ giờ, như ăn cơm chiều trễ nải.

🇬🇧 The first word means late, past the time; the second goes with it to make it heavier, adding a sense of dragging things out. In the corpus it often follows words for fearing, if, or letting it go too far, and it usually points to the cost of delay: a missed trip, other work falling behind, a life that cannot be saved in time, an animal that strays. Sometimes it is milder, just a habit of doing something late, like eating supper late.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + trễ nải + tân ngữtrễ nải + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + trễ nải

Thí dụ:

Quang tử tế thật, nên chi chàng phải trễ nải trong việc khác của chàng.

Quang was truly kind, which is why he had to let his other business fall behind.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Từ khi gặp viên ngọc chớp, gia đình người bạn tôi sanh thêm tật ăn cơm chiều hơi trễ nải.

Ever since coming upon the lightning pearl, my friend's family picked up a new habit of eating supper rather late.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Lão biết vài toa thuốc gia truyền, có thể cứu người bị rắn độc cắn, nếu đừng để quá trễ nải.

The old man knew a few family remedies that could save someone bitten by a venomous snake, as long as it was not left too late.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Vì sợ trễ nải nên A Chúa cong lưng chèo ghe đến Hòn Chông.

Afraid of running late, A Chua bent over the oars and rowed the boat to Hon Chong.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Để quá trễ nải, nó đi lạc vô điền đất người khác hoặc tụi ăn trộm xẻ thịt phơi da nó.

Leave it too long and the animal strays onto someone else's land, or thieves butcher it and dry its hide.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Vừa co ro sấn bước vì lạnh Dung vừa mỉm cười khi nghĩ rằng đêm nay mình trở lên quá muộn và thế nào đến sáng mai Nhạn cũng giở giọng châm chọc về sự “trễ nải” ấy.

Hunched against the cold and hurrying along, Dung smiled at the thought of heading back up far too late tonight, and of how Nhan would surely start teasing about that 'lateness' by tomorrow morning.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Quang tử tế thật, nên chi chàng phải trễ nải trong việc khác của chàng.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Không kíp thì chầy
“Từ khi gặp viên ngọc chớp, gia đình người bạn tôi sanh thêm tật ăn cơm chiều hơi trễ nải.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Hai viên ngọc
“Lão biết vài toa thuốc gia truyền, có thể cứu người bị rắn độc cắn, nếu đừng để quá trễ nải.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 4
“Vì sợ trễ nải nên A Chúa cong lưng chèo ghe đến Hòn Chông.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 8
“Để quá trễ nải, nó đi lạc vô điền đất người khác hoặc tụi ăn trộm xẻ thịt phơi da nó.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Lũ trẻ chăn trâu
“Vừa co ro sấn bước vì lạnh Dung vừa mỉm cười khi nghĩ rằng đêm nay mình trở lên quá muộn và thế nào đến sáng mai Nhạn cũng giở giọng châm chọc về sự “trễ nải” ấy.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 1.6
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “trễ nải”

“trễ nải” nghĩa là gì?

Chậm trễ, để công việc hay giờ giấc qua khỏi lúc phải làm, tới chừng lo thì đã muộn.

“trễ nải” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Đèn Cần Giờ của Bình Nguyên Lộc: “Quang tử tế thật, nên chi chàng phải trễ nải trong việc khác của chàng.”

Từ “trễ nải” có nguồn gốc từ đâu?

“trễ nải” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“trễ nải” thuộc từ loại gì?

“trễ nải” thuộc từ loại động từ, tính từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.