Là tới sau lúc đáng lẽ phải tới, nên nó khác trễ ở chỗ nó buồn hơn: cái gì trễ muộn thì tới rồi cũng không cứu được nữa.
Tiếng Anh: Coming too late, after the hour when it would have mattered.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là tới sau lúc đáng lẽ phải tới, nên nó khác trễ ở chỗ nó buồn hơn: cái gì trễ muộn thì tới rồi cũng không cứu được nữa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tới sau lúc đáng lẽ phải tới. Hai chữ trễ và muộn cùng nghĩa, ghép lại cho nặng thêm. Nó khác trễ ở chỗ nó buồn hơn: cái gì trễ muộn thì tới rồi cũng không cứu được nữa. Vì vậy nó đi với lời chia buồn, với sự hối hận, với mối tình đến muộn.
🇬🇧 Arriving after the hour when it should have come. The two syllables mean the same and are joined for weight. It differs from mere lateness by its sadness: what comes so late cannot mend anything when it does come.
Thí dụ:
Đây chỉ vì yêu thôi, mặc dầu trễ muộn, mặc dầu tuyệt vô hy-vọng cũng cứ yêu.
This is only for love, and though it be late, though it be utterly without hope, one loves all the same.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngAnh chia buồn trễ muộn với tôi, và anh buồn thật sự, bởi anh cũng mến vợ tôi lắm.
He condoled with me late, and he was truly sorry, for he had been very fond of my wife.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngLâu lắm bà ta chấm dứt trễ muộn câu nói nửa chừng ấy bằng một tiếng nấc.
After a long while she brought that half finished sentence to a late close with a sob.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaBấy giờ Lưu mới chợt hiểu vì sao có sự giới thiệu trễ muộn chàng với con chó Lévrier của Liễu.
Only then did he understand why he had been introduced so late to her greyhound.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNhư vậy thì tại sao lại còn cái việc trả thù trễ muộn nầy.
Then why is there still this late revenge to come.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenAnh nói làm tôi lo quá, lo nỗi lo trễ muộn.
What you say makes me very anxious, with a late anxiety.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngVậy xin phân ưu trễ muộn cùng cô.
So I beg to offer you my condolences, late as they are.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNhững người đờn bà hồi xuân khác có yêu trễ muộn cũng chẳng qua là để vớt vát phần nào một lối hưởng thụ cuộc đời, còn nàng thì đây là mùa yêu đầu của nàng vậy.
Other women in their second spring who love late do so only to salvage something of the enjoyment of life, whereas for her this was her first season of love.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácBa má hình như mãi đến bây giờ mới sực nhớ ra rằng Huệ thiếu điều kiện, mà sự thiếu ấy do ba má gây ra, ba má hối hận, nhưng trễ muộn quá, nên quyết nỗ lực giúp đỡ Huệ.
It seems that only now have her parents remembered that she lacked what she needed, and that the lack was of their making, and they are full of remorse, but far too late, and so are resolved to do their utmost for her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròChàng rơm rớm nước mắt, thương vợ quá, người vợ mà chàng đã bỏ bê và muốn đền bù sự lạnh nhạt của chàng một phen, nàng lại không được hưởng sự hồi tâm trễ muộn của chàng.
His eyes brimmed, he pitied his wife so, the wife he had neglected and wished for once to make amends to, and she did not live to enjoy his late change of heart.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đây chỉ vì yêu thôi, mặc dầu trễ muộn, mặc dầu tuyệt vô hy-vọng cũng cứ yêu.”“Anh chia buồn trễ muộn với tôi, và anh buồn thật sự, bởi anh cũng mến vợ tôi lắm.”“Lâu lắm bà ta chấm dứt trễ muộn câu nói nửa chừng ấy bằng một tiếng nấc.”“Bấy giờ Lưu mới chợt hiểu vì sao có sự giới thiệu trễ muộn chàng với con chó Lévrier của Liễu.”“Như vậy thì tại sao lại còn cái việc trả thù trễ muộn nầy.”“Anh nói làm tôi lo quá, lo nỗi lo trễ muộn.”“Vậy xin phân ưu trễ muộn cùng cô.”“Những người đờn bà hồi xuân khác có yêu trễ muộn cũng chẳng qua là để vớt vát phần nào một lối hưởng thụ cuộc đời, còn nàng thì đây là mùa yêu đầu của nàng vậy.”