Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Lá trầu và trái cau, người ta nhai chung với vôi; là món mời khách và là lễ vật không thể thiếu trong cưới hỏi, cúng kiếng.

Tiếng Anh: Betel leaf and areca nut, chewed together with lime; offered to guests and indispensable in weddings and offerings.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
trầu cau(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Lá trầu và trái cau, người ta nhai chung với vôi; là món mời khách và là lễ vật không thể thiếu trong cưới hỏi, cúng kiếng.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1lá trầu và trái cauđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Kho văn dùng nó theo ba lối. Lối thứ nhứt là món mời khách: lấy trầu cau để trên khay cho khách ăn, bưng trầu cau để trước mặt dì Ba. Lối thứ hai là lễ vật cưới hỏi, và kho văn có lối nói cầm trầu cau mà cưới, tức là cưới hỏi đàng hoàng theo lễ: mẹ cầm trầu cau mà cưới, tôi không cầm trầu cau tôi cưới thì không nhìn nhận là dâu. Lối thứ ba là món hàng buôn bán và đồ cúng: ghe chở trầu cau đi bán, cúng rượu trầu cau.

🇬🇧 The corpus uses it three ways. First, as a courtesy to guests: setting betel on a tray, bringing it before a visitor. Second, as a wedding gift, and there is a set phrase meaning to marry someone properly with betel and areca: married with betel by one's mother, not acknowledging a daughter in law one did not marry that way. Third, as trade goods and offerings: boats carrying betel to sell, offerings of wine and betel.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Người đầu bếp đến hỏi hoàng tử Cam, hoàng tử bảo đi mua trầu cau về dâng vua.

The cook came to ask Prince Cam, and the prince told him to go and buy betel and areca to present to the king.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Nó thấy má nó chào khách rồi dẹp đồ may đi lấy trầu cau để trên khay cho khách ăn.

He saw his mother greet the guest, put away her sewing and bring betel and areca on a tray for the guest.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Thà dặn mua thuốc giấy; bà Hương-bảo dặn mua trầu cau, thịt cá, dầu lửa, nước mắm.

Tha asked for cigarettes; Mrs Huong Bao asked for betel and areca, meat and fish, kerosene and fish sauce.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợ

Mỹ bưng trầu cau đem để trước mặt dì Ba rồi đứng xớ rớ, ngó em mà cười.

My brought the betel and set it before Aunt Ba, then stood fidgeting, looking at her sister and smiling.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Tài phú Sấm đi rồi thì chị Hai Tỷ bưng cái giỏ trầu cau ra để trên bàn.

Once the clerk Sam had gone, Hai Ty brought the betel basket out and set it on the table.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Tư Định có ghe hai chèo, ghe sắm để chở trầu cau, dừa chuối đi bán nên có mui, có bếp đủ hết.

Tu Dinh had a two oared boat, fitted out to carry betel, coconuts and bananas to sell, so it had a roof and a stove and all.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân

Cha mẹ người con trai hoặc con gái đến, cúng rượu, trầu cau.

The parents of the young man or woman come and offer wine, betel and areca.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Trong những nghi thức tôn giáo, những nghi lễ của dân ta, không bao giờ được thiếu hai món trầu cau.

In our people's religious rites and ceremonies, betel and areca are never lacking.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Đường có vợ mà mẹ cầm trầu cau mà cưới.

Duong has a wife whom his mother married for him properly with betel and areca.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Tôi không cầm trầu cau tôi cưới, thì tôi không nhìn nhận là dâu của tôi được, không ai được phép kêu tôi là mẹ chồng.

If I did not arrange the marriage with betel and areca, I cannot acknowledge her as my daughter in law; no one may call me mother in law.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Người đầu bếp đến hỏi hoàng tử Cam, hoàng tử bảo đi mua trầu cau về dâng vua.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Ông Hoàng Tử Cam
“Nó thấy má nó chào khách rồi dẹp đồ may đi lấy trầu cau để trên khay cho khách ăn.”
Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời, Chương 2
“Thà dặn mua thuốc giấy; bà Hương-bảo dặn mua trầu cau, thịt cá, dầu lửa, nước mắm.”
Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợ, Chương 2
“Mỹ bưng trầu cau đem để trước mặt dì Ba rồi đứng xớ rớ, ngó em mà cười.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 20
“Tài phú Sấm đi rồi thì chị Hai Tỷ bưng cái giỏ trầu cau ra để trên bàn.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 8
“Tư Định có ghe hai chèo, ghe sắm để chở trầu cau, dừa chuối đi bán nên có mui, có bếp đủ hết.”
Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân, Chương 07
“Cha mẹ người con trai hoặc con gái đến, cúng rượu, trầu cau.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Lễ Thành Hôn
“Trong những nghi thức tôn giáo, những nghi lễ của dân ta, không bao giờ được thiếu hai món trầu cau.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 8. Thượng Việt, người Mường và Tô-tem Lạc Việt