Lấy lại cái bình tĩnh sau một cơn sợ hay một cơn bối rối; cũng nói việc làm cho người khác yên lòng.
Tiếng Anh: To regain one's calm after a fright or a fluster; also, to set other people's minds at rest.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lấy lại cái bình tĩnh sau một cơn sợ hay một cơn bối rối; cũng nói việc làm cho người khác yên lòng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay nói nó sau một cái giựt mình: sự đột ngột đã qua Thái trấn tĩnh, bị tấn công thình lình Hổ rất ngạc nhiên nhưng rồi hắn trấn tĩnh kịp lúc để tự vệ, Lan bối rối và chợt trấn tĩnh lại được. Người ta hay nói tự trấn tĩnh hay trấn tĩnh lại được, như một việc phải gắng mới làm nổi: Cúc biết mình phải làm gì nên tự trấn tĩnh được, một lúc lâu Phong mới trấn tĩnh được tinh thần, tôi cố trấn tĩnh. Kho văn cũng tả cái dấu của người vừa trấn tĩnh lại: da mặt trở lại hồng hào như thường nhưng mồ hôi đã toát ra như tắm. Người ta có cách riêng để trấn tĩnh mình: để trấn tĩnh mình, Trà quyết định đi tắm. Và người có quyền trấn tĩnh lòng dân lúc có nguy biến.
🇬🇧 The corpus often speaks of it after a start. People say they calmed themselves or managed to recover, as something that takes effort; the corpus describes the signs of someone just recovered; people have their own ways of calming down; and rulers calm the populace in times of danger.
Thí dụ:
Thấy có sự nguy biến, Hoàng hậu cho bắc thang lên mặt thành để trấn tĩnh lòng dân.
Seeing danger, the queen had ladders set against the city wall to go up and calm the people.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhSự đột ngột đã qua, Thái trấn tĩnh và thấy một dòng máu nóng tràn lên mặt.
The shock over, Thai collected himself and felt a rush of hot blood to his face.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuCúc đã biết rõ tình thế và biết mình phải làm gì nên tự trấn tĩnh được.
Cuc now knew the situation plainly and what she must do, and so could calm herself.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngLan bối rối và chợt trấn tĩnh lại được, nàng ngạc nhiên hết sức và đâm ngờ rằng mình đã đoán đúng.
Lan was flustered, then suddenly regained her composure; she was utterly astonished and began to suspect she had guessed right.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTôi cố trấn tĩnh, để cho hai đứa nó van xin tôi tha thứ.
I tried to keep calm, and let the two of them beg me for forgiveness.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu TraiCuối cùng, để trấn tĩnh mình, Trà quyết định đi tắm.
In the end, to calm herself, Tra decided to take a bath.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiMột lát sau, Thu đã trấn tĩnh lại được, da mặt trở lại hồng hào như thường nhưng mồ hôi đã toát ra như tắm.
A moment later Thu had recovered herself, the colour back in her face as usual, though she was drenched in sweat.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngMột lúc lâu Phong mới trấn tĩnh được tinh thần.
It was a long while before Phong could steady his nerves.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaBị tấn công thình lình, Hổ rất ngạc nhiên trước sự phản công bất ngờ ấy, nhưng rồi hắn trấn tĩnh kịp lúc để tự vệ.
Attacked suddenly, Ho was astonished at the unexpected counterblow, but he collected himself in time to defend himself.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITrái lại, Hương đã tự trấn tĩnh được.
Huong, on the contrary, had managed to calm herself.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thấy có sự nguy biến, Hoàng hậu cho bắc thang lên mặt thành để trấn tĩnh lòng dân.”“Sự đột ngột đã qua, Thái trấn tĩnh và thấy một dòng máu nóng tràn lên mặt.”“Cúc đã biết rõ tình thế và biết mình phải làm gì nên tự trấn tĩnh được.”“Lan bối rối và chợt trấn tĩnh lại được, nàng ngạc nhiên hết sức và đâm ngờ rằng mình đã đoán đúng.”“Tôi cố trấn tĩnh, để cho hai đứa nó van xin tôi tha thứ.”“Cuối cùng, để trấn tĩnh mình, Trà quyết định đi tắm.”“Một lát sau, Thu đã trấn tĩnh lại được, da mặt trở lại hồng hào như thường nhưng mồ hôi đã toát ra như tắm.”“Một lúc lâu Phong mới trấn tĩnh được tinh thần.”