Là làm lại cho người đã hại mình, và cái hình ảnh trong chữ là trả một món nợ, nên trong truyện nó cũng dùng nhẹ cho việc chọc lại cho vui.
Tiếng Anh: To take revenge, to pay an enmity back.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là làm lại cho người đã hại mình, và cái hình ảnh trong chữ là trả một món nợ, nên trong truyện nó cũng dùng nhẹ cho việc chọc lại cho vui.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Làm lại cho người đã hại mình. Cái hình ảnh trong chữ là trả một món nợ, nên cái thù được coi như cái mình mắc và phải trả. Nó nhận chữ cho để chỉ người mình trả giùm: trả thù cho má tôi. Điều đáng để ý là trong truyện nó cũng dùng nhẹ, để nói việc chọc lại cho vui, nên có trả thù chuyện xem bói hồi chiều.
🇬🇧 To pay back one who has harmed one. The image in the words is settling a debt, so the enmity is counted as something owed. It takes a preposition for the person on whose behalf one pays it. Worth marking is that stories also use it lightly, for getting even in jest.
Thí dụ:
Nhưng mất con, ông Mun mẹ sẽ đổ quạu, trả thù, gây nhiều chuyện bất an cho xóm.
But losing her child, the mother would take offence and revenge herself and raise much trouble for the hamlet.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTrước kia, ông Bá khuyên con nên kiên nhẫn chờ cơ hội trả thù, có bà giúp đỡ.
Formerly the old man counselled his son to be patient and wait his chance of revenge, with the lady's help.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNếu tôi chưa trả thù cho má tôi được, thì tôi không thèm hưởng giàu sang chi hết.
Until I have avenged my mother, I do not care to enjoy wealth and rank at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcTa đã trả thù cho phụ thân ta không được mà ta lại còn phải kết duyên với kẻ thù.
I could not avenge my father, and must yet be joined to the enemy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngNếu phải trả thù thì nhơn loại sẽ chết hết vì thằng nào cũng như thằng nấy.
If revenge must be had then mankind will all die, for one man is as bad as another.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoKim kể cho anh nghe không phải là để trả thù chuyện xem bói hồi chiều đâu.
She told him not in revenge for the fortune telling that afternoon.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngCông nghe vui vui vì anh thấy như là đã trả thù được thằng cha đáng ghét.
He felt a small gladness, as though he had got even with the hateful fellow.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióNó căm thiệt, nhưng nó chưa bao giờ nghĩ tới việc trả thù, nhất là trả thù con gái.
He was truly galled, but he had never thought of revenge, least of all revenge on a girl.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcChàng có ý chọn chiếc bàn nầy để trả thù những lần phải lùi vào xó vách.
He had chosen this table on purpose, in revenge for the times he had to withdraw into the corner.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoNấm Hương giận tôi từ lúc mới đến nên bây giờ tìm cách để "trả thù" tôi cho bỏ ghét.
She had been angry with me since I came, and now sought a way of getting even with me to be rid of the grudge.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng mất con, ông Mun mẹ sẽ đổ quạu, trả thù, gây nhiều chuyện bất an cho xóm.”“Trước kia, ông Bá khuyên con nên kiên nhẫn chờ cơ hội trả thù, có bà giúp đỡ.”“Nếu tôi chưa trả thù cho má tôi được, thì tôi không thèm hưởng giàu sang chi hết.”“Ta đã trả thù cho phụ thân ta không được mà ta lại còn phải kết duyên với kẻ thù.”“Nếu phải trả thù thì nhơn loại sẽ chết hết vì thằng nào cũng như thằng nấy.”“Kim kể cho anh nghe không phải là để trả thù chuyện xem bói hồi chiều đâu.”“Công nghe vui vui vì anh thấy như là đã trả thù được thằng cha đáng ghét.”“Nó căm thiệt, nhưng nó chưa bao giờ nghĩ tới việc trả thù, nhất là trả thù con gái.”