Đáp trả lại bằng cách làm hay nói điều tương tự với người vừa làm mình.
Tiếng Anh: To retaliate, giving back the same to someone who has just done something to you.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đáp trả lại bằng cách làm hay nói điều tương tự với người vừa làm mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho việc đối đáp lời qua tiếng lại giữa trai gái, bạn bè hay kẻ thù: trả đũa lại cô gái, trả đũa lại một cách lịch sự những lời tán, không trả đũa lại được tiếng nào. Nó cũng dùng cho đòn đánh trong truyện võ hiệp, như trả đũa bằng một chưởng. Nó hay đi với lại và liền, như trả đũa lại liền.
🇬🇧 The corpus often uses it for verbal sparring between young men and women, friends or enemies: getting back at a girl, politely parrying compliments, being unable to answer back a single word. It is also used for blows in martial arts tales, like striking back with a palm strike. It pairs with back and at once, like hitting back immediately.
Thí dụ:
Tèo ta nghiêng đầu tránh khỏi, rồi trả đũa bằng một chưởng Phi Tinh tuyệt đỉnh.
Teo tilted his head to dodge, then struck back with a supreme Flying Star palm.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmTôi làm ơn nói trước cho cô biết: nếu cô cắn trộm thì tôi trả đũa liền.
Let me kindly warn you: if you bite on the sly, I will hit back at once.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoNhờ vậy mà cậu bỏ quên mặc cảm, trả đũa lại cô gái như bất cứ anh nam sinh lanh lợi nào.
Thanks to that he forgot his complex and gave as good as he got to the girl, like any quick witted schoolboy.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròChỉ có đàn bà mới dám trả đũa lại một cách lịch sự những lời tán của họ, và vì thế mà họ thích.
Only women dare to parry their compliments politely, and that is why they like it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTây Nhạn hậm hực nhưng không trả đũa được vì gã nói có lý.
Tay Nhan was sullen but could not retaliate because the fellow was right.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiKhông hề có ác mộng, ác mộng thấy mình bị ai đó sỉ vả ghê lắm và tức đến nghẹn vì không trả đũa lại được tiếng nào.
No nightmares, no nightmare of being insulted terribly and choking with rage at being unable to answer back a single word.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngCon thịt ấy mà làm dữ để thoát thân, không nói làm gì, nhưng nếu hắn trả đũa thì Hổ ở tù mà nàng cũng bị tội tùng đảng.
If that lump of meat struggled to escape, never mind, but if he retaliated, Ho would go to jail and she would be charged as an accomplice.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ICon nhứt định phải trả đũa liền.
I am absolutely going to get back at him right away.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợCô nheo mắt canh chừng Huỳnh Mai và chỉ đợi Huỳnh Mai có một lời nói hoặc một cử chỉ coi rẻ rúng mình là cô trả đũa lại liền.
She narrowed her eyes, watching Huynh Mai, just waiting for one word or gesture of contempt to hit back at once.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìCả hai cùng cười, Minh thì cười vì thấy thiếu phụ trả đũa ngay, còn thiếu phụ thì chắc cũng cười vì cách trả thù nhỏ mọn của mình.
Both laughed, Minh because the young woman had retaliated at once, and she perhaps because of her own petty revenge.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tèo ta nghiêng đầu tránh khỏi, rồi trả đũa bằng một chưởng Phi Tinh tuyệt đỉnh.”“Tôi làm ơn nói trước cho cô biết: nếu cô cắn trộm thì tôi trả đũa liền.”“Nhờ vậy mà cậu bỏ quên mặc cảm, trả đũa lại cô gái như bất cứ anh nam sinh lanh lợi nào.”“Chỉ có đàn bà mới dám trả đũa lại một cách lịch sự những lời tán của họ, và vì thế mà họ thích.”“Tây Nhạn hậm hực nhưng không trả đũa được vì gã nói có lý.”“Không hề có ác mộng, ác mộng thấy mình bị ai đó sỉ vả ghê lắm và tức đến nghẹn vì không trả đũa lại được tiếng nào.”“Con thịt ấy mà làm dữ để thoát thân, không nói làm gì, nhưng nếu hắn trả đũa thì Hổ ở tù mà nàng cũng bị tội tùng đảng.”“Con nhứt định phải trả đũa liền.”