Trở lại từ điển

tốt tươi

tính từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Xanh tốt, mơn mởn, đầy sức sống; nói cây cỏ, cảnh vật hay nét mặt tươi tắn.

Tiếng Anh: Lush and thriving, full of life; of plants, scenery, or a bright, fresh face.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
tốt tươi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Xanh tốt, mơn mởn, đầy sức sống; nói cây cỏ, cảnh vật hay nét mặt tươi tắn.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1xanh tốt, đầy sức sốngđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó cho cây cỏ, bông hoa và cảnh vườn: đám rau thơm tốt tươi dày bịt, dây hoa nẩy nở tốt tươi, bông hoa đua nở tốt tươi, sân kiểng vật tốt tươi. Nó hay đi với nẩy nở, đua nở, dày bịt, mát mẻ. Nó cũng dùng cho cảnh trời chiều hay cảnh xuân: cảnh tú tốt tươi, cảnh xuân tốt tươi mát mẻ. Kho văn cũng đặt nó cho nét mặt người con gái tươi thắm, hay cho một mái nhà êm ấm.

🇬🇧 The corpus almost always uses it for plants, flowers and gardens: fragrant herbs lush and thick, flowering vines thriving, flowers blooming vividly, a flourishing ornamental garden. It pairs with sprouting, vying to bloom, dense, cool. It is also used for an afternoon scene or springtime: lovely lush scenery, a fresh spring. The corpus also applies it to a girl's glowing face, or a warm, happy home.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Trời chiều nắng dịu, gió thổi sóng đùa, cảnh tú tốt tươi, lòng vàng khoan khoái.

The afternoon sun was soft, the wind stirred the waves, the scenery lush and lovely, the heart at ease.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Cô Túy Nga chúm chím cười, miệng lại càng có duyên, mặt lại càng tốt tươi thêm nữa.

Miss Tuy Nga smiled with pursed lips, her mouth all the more charming, her face ever more radiant.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Thấy cây Sồi to lớn, tầm thước tốt tươi, lão tiều phu bèn bảo thợ rìu hạ xuống làm kèo cửa sổ.

Seeing a big, well proportioned, thriving oak, the old woodcutter told the axemen to fell it for window rafters.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Nam Việt ta nằm nhằm vùng nhiệt đới, bởi vậy qua tiết tháng hai thì thiếu cảnh xuân tốt tươi mát mẻ đó.

Our southern land lies in the tropics, so after the second month we lack that fresh, lush spring scenery.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Chẳng lẽ tốt tươi như vậy mà hổng ai thèm xài đến?

Surely something so fresh and thriving is not wanted by anybody?

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Dây hoa gặp mưa thuận gió hòa nẩy nở tốt tươi.

The flowering vine, blessed with timely rain and gentle wind, grew lush.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh

Ông Đốc thủng thẳng theo sau, mắt ngó mấy nọc trầu trồng bên chái nhà, lá vàng khè, rồi ngó đám rau thơm trồng kế đó tốt tươi dày bịt.

The headmaster ambled behind, eyeing the betel poles by the side wing, their leaves sallow yellow, then the fragrant herbs next to them, lush and thick.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Miễn là mình tổ chức nhà mình thành một ổ uyên ương tốt tươi, êm ấm, để vợ chồng mình sống trong cảnh thần tiên, mặc ai nói gì thì họ nói.

As long as we make our home a thriving, warm love nest, so we live in a fairy tale, let people say what they like.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ

Cậu trai ấy vừa bước vô sân thì thấy một sân kiểng vật tốt tươi, có non bộ, hồ sen, ba tòa nhà ngói nguy nga, lại có thính đường, thơ viện.

The young man had just stepped into the yard when he saw a flourishing ornamental garden with a rockery, a lotus pond, three grand tiled houses, a hall and a library.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Uống cà phê rồi bà Ngọc dắt con đi dạo vườn, có ý khoe ở nhà bà vui sống, nên bà dọn dẹp đâu đó đều sạch sẽ, trước bông hoa đua nở tốt tươi.

After coffee Mrs Ngoc took her son for a walk in the garden, meaning to show her happy life at home, so she kept everywhere tidy, with flowers blooming vividly in front.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Trời chiều nắng dịu, gió thổi sóng đùa, cảnh tú tốt tươi, lòng vàng khoan khoái.”
Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình, Chương 16
“Cô Túy Nga chúm chím cười, miệng lại càng có duyên, mặt lại càng tốt tươi thêm nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn, Chương
“Thấy cây Sồi to lớn, tầm thước tốt tươi, lão tiều phu bèn bảo thợ rìu hạ xuống làm kèo cửa sổ.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Gió biết tương tư
“Nam Việt ta nằm nhằm vùng nhiệt đới, bởi vậy qua tiết tháng hai thì thiếu cảnh xuân tốt tươi mát mẻ đó.”
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 1
“Chẳng lẽ tốt tươi như vậy mà hổng ai thèm xài đến?”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 2.1
“Dây hoa gặp mưa thuận gió hòa nẩy nở tốt tươi.”
Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh, Con chim vàng anh
“Ông Đốc thủng thẳng theo sau, mắt ngó mấy nọc trầu trồng bên chái nhà, lá vàng khè, rồi ngó đám rau thơm trồng kế đó tốt tươi dày bịt.”
Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào, Chương 1
“Miễn là mình tổ chức nhà mình thành một ổ uyên ương tốt tươi, êm ấm, để vợ chồng mình sống trong cảnh thần tiên, mặc ai nói gì thì họ nói.”
Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ, Chương 6