Lủng lẳng, đong đưa qua lại khi treo hay xách; cũng tả cái võng đưa nhè nhẹ.
Tiếng Anh: Dangling and swinging to and fro when hung or carried; also of a hammock rocking gently.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lủng lẳng, đong đưa qua lại khi treo hay xách; cũng tả cái võng đưa nhè nhẹ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn rất hay dùng nó cho cái võng: leo lên võng nằm đưa tòn ten, nằm lại trên võng đưa tòn ten, cảnh nghỉ trưa quen thuộc của người miền Nam. Nó cũng hay đi với treo và xách để tả vật lủng lẳng: lồng treo tòn ten trên cây trụ, con két treo tòn ten trước hàng ba, xách tòn ten gói thịt, cái giỏ tòn ten dưới sợi dây. Kho văn còn dùng nó cho đôi hoa tai hay đèn bão đong đưa.
🇬🇧 The corpus very often uses it for a hammock: climbing in to rock gently, lying back and swinging, a familiar southern siesta scene. It also pairs with hang and carry for things dangling: a cage hanging from a post, a parrot hanging on the veranda, a package of meat swinging from one's hand, a basket dangling on a wire. The corpus also uses it for swinging earrings or a hurricane lamp.
Thí dụ:
Ông ngồi đến chiều sụp tối ông mới chịu vô nhà và leo lên võng nằm đưa tòn ten.
He sat until dusk before going inside and climbing into the hammock to rock gently.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânBữa nọ, Thượng Tứ nghỉ trưa một lát rồi cậu thức dậy leo lên võng nằm đưa tòn ten.
One day, after a short siesta, Thuong Tu woke, climbed into the hammock and lay rocking gently.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuCòn nói gì những đôi hoa tai tòn ten gắn đầy hột chai lóng lánh dưới trời nắng trưa.
Not to mention dangling earrings studded with glass beads sparkling in the noon sun.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròCon két đứng trong cung bán nguyệt, treo tòn ten trước hàng ba, cú cắn cây mà lộn mèo.
The parrot perched in its half moon ring hanging on the veranda, bit the bar and turned somersaults.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻCái lồng ấy được treo tòn ten trên cây trụ cắm nghiêng ra ngoài sông.
That cage was hung dangling from a post leaning out over the river.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònBa Trâm nằm lại trên võng đưa tòn ten, không tính đi kiếm chồng.
Ba Tram lay back in the hammock rocking gently, not planning to look for a husband.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngBây giờ tôi mới hiểu rõ cái giỏ bằng tre mà cô bé xách bên tay, tòn ten dưới một sợi dây chì.
Only now did I understand the bamboo basket the little girl carried at her side, dangling from a lead wire.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúMỗi sợi lông trâu có dính theo tòn ten một đồng tiền vàng.
Every hair of the buffalo had a gold coin dangling from it.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNgoài biển đen ngòm, vài đốm sáng leo lét của loại đèn bão treo tòn ten tận chót cột buồm ghe lưới.
Out on the pitch black sea, a few flickering specks of hurricane lamps swung at the mastheads of fishing boats.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũNghe tàu xúp-lê dồn tới, Tư Cầu hối hả ôm ba ổ bánh mì và xách tòn ten gói thịt chạy xuống.
Hearing the ship's whistle blow, Tu Cau hurriedly hugged the three loaves of bread, swung the package of meat from his hand and ran down.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông ngồi đến chiều sụp tối ông mới chịu vô nhà và leo lên võng nằm đưa tòn ten.”“Bữa nọ, Thượng Tứ nghỉ trưa một lát rồi cậu thức dậy leo lên võng nằm đưa tòn ten.”“Còn nói gì những đôi hoa tai tòn ten gắn đầy hột chai lóng lánh dưới trời nắng trưa.”“Con két đứng trong cung bán nguyệt, treo tòn ten trước hàng ba, cú cắn cây mà lộn mèo.”“Cái lồng ấy được treo tòn ten trên cây trụ cắm nghiêng ra ngoài sông.”“Ba Trâm nằm lại trên võng đưa tòn ten, không tính đi kiếm chồng.”“Bây giờ tôi mới hiểu rõ cái giỏ bằng tre mà cô bé xách bên tay, tòn ten dưới một sợi dây chì.”“Mỗi sợi lông trâu có dính theo tòn ten một đồng tiền vàng.”