Tính trước, sắp đặt trong đầu một việc sẽ làm, thường là kín đáo; cũng chỉ chính điều mình tính.
Tiếng Anh: To scheme or plan; to work out privately in advance something one means to do; also the plan itself.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tính trước, sắp đặt trong đầu một việc sẽ làm, thường là kín đáo; cũng chỉ chính điều mình tính.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho cái tính kín trong lòng mà người khác đoán: hắn toan tính gì đây, đang toan tính gì khác, trong lòng thầm toan tính, không biết chàng toan tính việc chi. Cái toan tính thường là mưu riêng, có khi là việc xấu: toan tính cách phá tiền, thầm toan tính làm sao cướp được số vàng. Nó cũng làm danh từ: những điều toan tính, những toan tính nho nhỏ, một cuộc toan tính. Kho văn cũng cho thấy toan tính có thể tan như bọt khi gặp tin dữ.
🇬🇧 The corpus often uses it for a private plan that others try to guess: what is he up to, plotting something else, secretly scheming, wondering what he had in mind. The scheme is usually self serving and sometimes wicked: planning to squander money, working out how to rob an old man of his gold. It also serves as a noun: plans, little schemes, a calculation. The corpus shows such plans can vanish like foam at bad news.
Thí dụ:
Những sự mơ ước, các điều toan tính, cái tin ấy làm tan như bọt, tiêu như khói!
Dreams, plans, that news melted them like foam and scattered them like smoke!
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoChắc chắn trong đầu anh chồng ghen nầy một cuộc toan tính cũng đang nổi lên.
Surely in this jealous husband's head a scheme was also brewing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờMẹ mới sửa soạn lập gia thất cho cậu thì cậu đã toan tính cách phá tiền.
No sooner had his mother prepared to settle him in marriage than he was scheming ways to squander money.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuLòng tử tế hôm nay của vợ hắn khiến Quít đoán rằng hắn toan tính gì đây.
Her husband's kindness today made Quit guess he was up to something.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNếu may mắn thì hắn sống, bằng không thì hắn chết như hắn đã toan tính.
If lucky he lives; if not, he dies, just as he had planned.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiKhông biết Hà Anh sẽ lên chợ thật tình hay là đang toan tính gì khác?
Would Ha Anh really go up to the market, or was she scheming something else?
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônNhưng nó khiêm tốn và không gợi ý cho người ta toan tính gây nhiều phiền phức cho chàng.
But he was modest and did not prompt people to plot any trouble for him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngSao mà hai người gặp nhau cả trong những toan tính nho nhỏ.
How it is that the two meet even in little schemes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IGã lái buôn liền từ giã ra đi mà trong lòng thầm toan tính làm sao cướp được số vàng của ông lão.
The merchant took his leave at once, secretly plotting how to rob the old man of his gold.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủChàng ngồi đó cho đến nửa chiều, không biết chàng toan tính việc chi, mà coi sắc mặt chàng lo lắm.
He sat there until mid afternoon; no one knew what he was planning, but his face looked very worried.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Những sự mơ ước, các điều toan tính, cái tin ấy làm tan như bọt, tiêu như khói!”“Chắc chắn trong đầu anh chồng ghen nầy một cuộc toan tính cũng đang nổi lên.”“Mẹ mới sửa soạn lập gia thất cho cậu thì cậu đã toan tính cách phá tiền.”“Lòng tử tế hôm nay của vợ hắn khiến Quít đoán rằng hắn toan tính gì đây.”“Nếu may mắn thì hắn sống, bằng không thì hắn chết như hắn đã toan tính.”“Không biết Hà Anh sẽ lên chợ thật tình hay là đang toan tính gì khác?”“Nhưng nó khiêm tốn và không gợi ý cho người ta toan tính gây nhiều phiền phức cho chàng.”“Sao mà hai người gặp nhau cả trong những toan tính nho nhỏ.”