Là cho người khác thấy cái ý của mình mà không nói thẳng, nên nó hay đi liền chữ muốn, và nó cũng tỏ được bằng một cái cười hay một cái lắc đầu.
Tiếng Anh: To let one's mind be seen without saying it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cho người khác thấy cái ý của mình mà không nói thẳng, nên nó hay đi liền chữ muốn, và nó cũng tỏ được bằng một cái cười hay một cái lắc đầu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cho người khác thấy cái ý của mình mà không nói thẳng ra. Nó hay đi liền chữ muốn, thành cụm tỏ ý muốn, tức là để cho người ta biết mình muốn điều đó. Điều đáng để ý là nó tỏ được bằng cử chỉ chớ không cần lời: chúm chím cười tỏ ý cô đã hiểu, lắc lư cái đầu tỏ ý không chịu. Nó cũng đi thể phủ định: không tỏ ý nghi ngờ chi hết.
🇬🇧 To let another see one's mind without saying it out. It commonly takes the word for wishing after it. Worth marking is that it may be shown by a gesture rather than in words, by a closed smile or a shake of the head. It serves in the negative as well.
Thí dụ:
Cô Hương ngó thầy Bình rồi chúm chím cười, tỏ ý cô đã hiểu lời thầy chọc ghẹo.
She looked at the teacher and smiled with closed lips, showing that she had taken his teasing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợBây giờ Trâm mới tỏ ý nghi Đạt có tư tình với Thị Dần là chủ nhà Đạt ở đậu đó.
Only now did she show that she suspected him of an intrigue with the mistress of the house he lodged in.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânHôm qua nó không hề tỏ ý nghi ngờ chút nào, mà nó cũng không hỏi tôi chi hết.
Yesterday she showed not the least sign of suspicion, and she asked me nothing at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnNhưng tôi muốn tỏ ý tôi chút đỉnh cùng ông chẳng hay ông có cho phép hay chăng?
But I should like to show you a little of my mind; have I your leave or not?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhCó người chịu làm, Vĩnh Xuân dắt ra chỉ mả và tỏ ý muốn đắp núm lên tới cỡ nào.
Having found somebody willing, he led him out to point at the grave and show how high he would have the mound raised.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnMới đến thăm lần đầu đặng làm quen, mà dám tỏ ý muốn chọc ghẹo tới tôi lận.
On a first visit to make acquaintance, and he dares show a mind to tease me already.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhNhiều khi nói chuyện với thầy cô cũng tỏ ý ấy, chớ không kiêng nể chi hết.
Often in talking with the teacher she showed that mind too, without sparing anybody at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônÔng tỏ ý muốn giúp tôi một số tiền để ăn xài cho tới cuối tháng rồi mới lãnh lương.
He showed a mind to help me with a sum to live on until the month's end, when I should draw my pay.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhNay bạn tôi lành mạnh rồi, ví bạn tôi tỏ ý muốn việc đó, cô cũng không chịu hay sao?
Now that my friend is well, if he shows a mind to it, will you still not consent?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànĐến trước ngôi nhà, Liên dừng bước gọi chim nhưng nó lắc lư cái đầu tỏ ý không chịu.
Before the house she halted and called the bird, but it swayed its head to show it would not.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô Hương ngó thầy Bình rồi chúm chím cười, tỏ ý cô đã hiểu lời thầy chọc ghẹo.”“Bây giờ Trâm mới tỏ ý nghi Đạt có tư tình với Thị Dần là chủ nhà Đạt ở đậu đó.”“Hôm qua nó không hề tỏ ý nghi ngờ chút nào, mà nó cũng không hỏi tôi chi hết.”“Nhưng tôi muốn tỏ ý tôi chút đỉnh cùng ông chẳng hay ông có cho phép hay chăng?”“Có người chịu làm, Vĩnh Xuân dắt ra chỉ mả và tỏ ý muốn đắp núm lên tới cỡ nào.”“Mới đến thăm lần đầu đặng làm quen, mà dám tỏ ý muốn chọc ghẹo tới tôi lận.”“Nhiều khi nói chuyện với thầy cô cũng tỏ ý ấy, chớ không kiêng nể chi hết.”“Ông tỏ ý muốn giúp tôi một số tiền để ăn xài cho tới cuối tháng rồi mới lãnh lương.”