Để lộ ra một vẻ cho người khác đọc, có khi thiệt có khi làm ra.
Tiếng Anh: To let a look show for others to read, sometimes real and sometimes put on.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Để lộ ra một vẻ cho người khác đọc, có khi thiệt có khi làm ra.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lộ ra một vẻ. Chữ nầy là cái cầu giữa trong lòng và ngoài mặt, nên kho văn Nam Bộ dùng nó để cho người đọc biết một nhân vật đang nghĩ gì mà chưa nói: tỏ vẻ hài lòng, tỏ vẻ nghi ngờ, tỏ vẻ chán ngán, tỏ vẻ thành kính. Câu phủ định không tỏ vẻ gì lại càng đắt, vì nó nói một người đang giấu.
🇬🇧 To let a look show. The word is the bridge between the inward and the face, so the Southern corpus uses it to let a reader know what a character thinks before it is said: showing satisfaction, doubt, weariness, reverence. The negative form tells even more, since it names somebody who is hiding.
Thí dụ:
Không thấy đứa nào tỏ vẻ lo sợ, thầy nhắm mắt chấm đùa thì trúng tên trò Kinh.
Seeing none of them show any fear, the master shut his eyes and marked at random, and hit on Kinh.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióAnh ta vẫn cung kính tiếp người bạn vong niên chớ không có tỏ vẻ gì giận lẫy cả.
He still received his old friend respectfully and showed no sign of resentment at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcThầy bà gật gù tỏ vẻ hài lòng, Thái Hòa nghe lòng dâng lên niềm an ủi nhẹ nhàng.
The teachers nodded in evident satisfaction, and Thai Hoa felt a light comfort rise in her.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngNàng định thối qua bên mặt, Bích cũng tỏ vẻ đón rào toan tính mới của nàng.
She meant to back away to the right, and Bich too showed signs of heading off her new plan.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờĐành rằng nó ít nói hơn trước thật đó, nhưng nó không tỏ vẻ gì khó chịu cả.
Granted she says less than she used to, but she shows no sign of being uncomfortable.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngNgười chủ nhà ở Mỹ Lâm tỏ vẻ thản nhiên, chẳng thèm mời hai ông khách quí vào nhà.
The householder at My Lam looked unconcerned and would not even invite the two honoured guests in.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamBà chủ hiệu Hoa Hồng đi dép xuống thang lầu tỏ vẻ hài lòng vì Huệ đã đến đúng giờ.
The mistress of the Rose shop came down the stairs in her slippers looking satisfied, since Hue had come on time.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTên này khẽ gật đầu tỏ vẻ hiểu ý hắn ta muốn nói gì và mỉm cười ngó lại đám anh em.
The man nodded slightly to show he took the other's meaning, and smiled back at the company.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìNhưng khi nhìn lại Tiên, chàng thấy nàng vẫn dịu hiền, vẫn tỏ vẻ tin cẩn người yêu.
But looking back at Tien, he saw her still gentle and still showing her trust in the man she loved.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửCô gái cũng không tỏ vẻ khó chịu mà bị một anh con trai lạ cà rà theo sát bên cô ta.
Nor did the girl show any discomfort at a strange young man following close at her side.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Không thấy đứa nào tỏ vẻ lo sợ, thầy nhắm mắt chấm đùa thì trúng tên trò Kinh.”“Anh ta vẫn cung kính tiếp người bạn vong niên chớ không có tỏ vẻ gì giận lẫy cả.”“Thầy bà gật gù tỏ vẻ hài lòng, Thái Hòa nghe lòng dâng lên niềm an ủi nhẹ nhàng.”“Nàng định thối qua bên mặt, Bích cũng tỏ vẻ đón rào toan tính mới của nàng.”“Đành rằng nó ít nói hơn trước thật đó, nhưng nó không tỏ vẻ gì khó chịu cả.”“Người chủ nhà ở Mỹ Lâm tỏ vẻ thản nhiên, chẳng thèm mời hai ông khách quí vào nhà.”“Bà chủ hiệu Hoa Hồng đi dép xuống thang lầu tỏ vẻ hài lòng vì Huệ đã đến đúng giờ.”“Tên này khẽ gật đầu tỏ vẻ hiểu ý hắn ta muốn nói gì và mỉm cười ngó lại đám anh em.”