Lớn giọng lên, mà lớn vì gây chớ không phải vì muốn người ta nghe rõ.
Tiếng Anh: To raise the voice, and raise it in anger rather than to be heard clearly.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lớn giọng lên, mà lớn vì gây chớ không phải vì muốn người ta nghe rõ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nghĩa chữ thì chỉ là tiếng lớn, nhưng chỗ dùng gần như luôn luôn là chỗ gây. Cho nên trong kho văn Nam Bộ nó đứng chung một câu với cãi lẫy, cãi vã, mắng nhiếc, đấu khẩu, nói nặng: cãi lẫy to tiếng với nhau, cãi vã nhau to tiếng và nói nặng đến nhau, bị mắng nhiếc to tiếng. Đi với chữ không thì nó là dấu hiệu nhà êm: suốt bữa ăn không ai to tiếng cả, không hề to tiếng với ai.
🇬🇧 The words say only a loud voice, but the place it is used is almost always a quarrel. So in the Southern corpus it shares a sentence with bickering, wrangling, scolding and trading words. With a negative it becomes the sign of a peaceful household, nobody raising a voice through a whole meal, a man who has never raised one at anybody. It takes a preposition naming the person quarrelled with.
Thí dụ:
Hai bên cãi lẫy to tiếng với nhau, sau cùng kéo nhau đến quan để nhờ phân xử.
The two sides quarrelled loudly with each other and in the end dragged each other to the magistrate for judgment.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủViên ách quay qua Nhạn cười trừ như để tạ lỗi với vợ về vụ phải to tiếng mới rồi.
The sergeant turned to Nhan with a wry laugh, as if to excuse himself to his wife for having just raised his voice.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìTrên nhà, vợ chồng ông Henri nói chuyện thì thào, cãi to tiếng vài câu.
Up in the house, mister Henri and his wife talked in whispers and quarrelled loudly for a few lines.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũChuyện chả đâu vào đâu cũng cãi vã nhau, to tiếng và nói nặng đến nhau.
Over matters of no account they bickered, raised their voices and spoke harshly to each other.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétTừ thuở giờ ở xóm nầy, anh không hề to tiếng với ai và không hề ai dám to tiếng với anh.
In all his time in this hamlet, he had never raised his voice at anybody and nobody had ever dared raise a voice at him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápHiếu đã to tiếng, và bạn đồng sở của Trọng đều đứng cả dậy để xem gì xảy ra sau trận đấu khẩu ấy.
Hieu had raised his voice, and Trong's office mates all rose to see what would come of that shouting match.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoLần đầu tiên, ông Mười Hấu bị mắng nhiếc to tiếng như vậy.
For the first time, mister Muoi Hau was scolded loudly like that.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNhưng không, con người của bổn phận luôn luôn ẩn núp cạnh đó để chỉnh kẻ si tình, vội to tiếng ngăn cản.
But no, the man of duty is always lurking nearby to check the lovesick one, quick to raise his voice and forbid it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpNhờ vậy, suốt bữa ăn không ai to tiếng cả.
Thanks to that, nobody raised a voice through the whole meal.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoÍt khi Thúy thấy Mắt Mèo to tiếng với ai.
Seldom did Thuy see Cat Eyes raise a voice at anybody.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hai bên cãi lẫy to tiếng với nhau, sau cùng kéo nhau đến quan để nhờ phân xử.”“Viên ách quay qua Nhạn cười trừ như để tạ lỗi với vợ về vụ phải to tiếng mới rồi.”“Trên nhà, vợ chồng ông Henri nói chuyện thì thào, cãi to tiếng vài câu.”“Chuyện chả đâu vào đâu cũng cãi vã nhau, to tiếng và nói nặng đến nhau.”“Từ thuở giờ ở xóm nầy, anh không hề to tiếng với ai và không hề ai dám to tiếng với anh.”“Hiếu đã to tiếng, và bạn đồng sở của Trọng đều đứng cả dậy để xem gì xảy ra sau trận đấu khẩu ấy.”“Lần đầu tiên, ông Mười Hấu bị mắng nhiếc to tiếng như vậy.”“Nhưng không, con người của bổn phận luôn luôn ẩn núp cạnh đó để chỉnh kẻ si tình, vội to tiếng ngăn cản.”