Cái tổ của chim; theo lối bóng là gia đình, mái nhà êm ấm của vợ chồng con cái.
Tiếng Anh: A bird's nest; figuratively, a warm and loving home for husband, wife and children.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái tổ của chim; theo lối bóng là gia đình, mái nhà êm ấm của vợ chồng con cái.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho đàn chim bay về tổ lúc chiều và theo lối bóng cho mái nhà gia đình: đàn chim ríu rít tìm về tổ ấm, muốn rời tổ ấm, làm vợ làm mẹ trong một tổ ấm êm đềm, biến căn nhà u trệ ra một cái tổ ấm. Nó hay đi với về, rời và biến. Kho văn cũng dùng nó đối lại với tổ lạnh, khi tình vợ chồng đã nguội.
🇬🇧 The corpus often uses it for flocks returning to the nest at dusk and figuratively for the family home: birds chirping as they flock home, wanting to leave the nest, being a wife and mother in a peaceful home, turning a gloomy house into a love nest. It pairs with return, leave and turn into. The corpus also sets it against a cold nest when a marriage has cooled.
Thí dụ:
Bao nhiêu chim chóc vỗ cánh, tung bay rợp sân, lượn vòng quanh như muốn rời tổ ấm.
All the birds flapped their wings, filling the yard, circling as if wanting to leave the nest.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiHoàng hôn nhuộm tím chân trời tây và đàn chim ríu rít tìm về tổ ấm.
Dusk dyed the western horizon purple and the flocks of birds twittered their way home to the nest.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngCái tổ uyên ương đó sẽ là tổ lạnh chớ không phải là tổ ấm nữa.
That love nest would be a cold nest, no longer a warm one.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTao vào tận tổ ấm của họ giả bộ là em gái Khang đến thăm anh.
I went right into their love nest pretending to be Khang's sister come to visit him.
Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết BuồnTôi vừa mượn được chiếc xe này để đưa hai bác về tổ ấm đây.
I have just borrowed this car to take you both home.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétNhiều lúc tôi nói với nhỏ Thục là tôi như một con chim nhỏ chưa đủ lông cánh đã bị ném ra ngoài tổ ấm.
Often I told Thuc I was like a little bird not yet fledged, thrown out of the nest.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiGiờ tan sở trưa, nhiều công nhân nhà xa nên ở lại trung tâm thành phố, còn chiều thì chim phải bay về tổ ấm vậy.
At the midday break many workers living far away stay in the city centre, but in the evening the birds must fly home to the nest.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaHạnh phúc là làm vợ, làm mẹ trong một tổ ấm êm đềm, mà hạnh phúc cũng là cái đê mê huyền ảo của mối tình mong manh.
Happiness is being a wife and mother in a peaceful home, and happiness is also the dreamy rapture of a fragile love.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITriều có cảm tưởng lời Trà nói là tiếng kêu của con chim bị thương trong cơn mưa rơi khỏi chiếc tổ ấm cúng của mình.
Trieu felt Tra's words were the cry of a wounded bird fallen in the rain from its warm nest.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiLan càng tha thiết sống nơi đây, càng muốn biến căn nhà u trệ nầy ra một cái tổ ấm, chàng càng đau xót trước cho niềm đau sắp tới của bạn chàng.
The more Lan longed to live here, the more she wanted to turn this gloomy house into a love nest, and the more he ached in advance for his friend's coming pain.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bao nhiêu chim chóc vỗ cánh, tung bay rợp sân, lượn vòng quanh như muốn rời tổ ấm.”“Hoàng hôn nhuộm tím chân trời tây và đàn chim ríu rít tìm về tổ ấm.”“Cái tổ uyên ương đó sẽ là tổ lạnh chớ không phải là tổ ấm nữa.”“Tao vào tận tổ ấm của họ giả bộ là em gái Khang đến thăm anh.”“Tôi vừa mượn được chiếc xe này để đưa hai bác về tổ ấm đây.”“Nhiều lúc tôi nói với nhỏ Thục là tôi như một con chim nhỏ chưa đủ lông cánh đã bị ném ra ngoài tổ ấm.”“Giờ tan sở trưa, nhiều công nhân nhà xa nên ở lại trung tâm thành phố, còn chiều thì chim phải bay về tổ ấm vậy.”“Hạnh phúc là làm vợ, làm mẹ trong một tổ ấm êm đềm, mà hạnh phúc cũng là cái đê mê huyền ảo của mối tình mong manh.”