Trong sạch, không pha tạp, không vấy bẩn.
Tiếng Anh: Pure and clean, unmixed and unsullied.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Trong sạch, không pha tạp, không vấy bẩn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho nước, không khí, đồ cúng và nơi thờ phượng: nước tinh khiết nhất để lau thần vị, không khí được tinh khiết, bánh cúng không được tinh khiết, chùa là chỗ tinh khiết. Nó cũng dùng theo lối bóng cho tình cảm và vẻ đẹp trong sáng, như tình bạn vẫn còn tinh khiết, cái đẹp tinh khiết của lý tưởng, vẻ tinh khiết ngây thơ.
🇬🇧 The corpus often uses it for water, air, offerings and places of worship: the purest water to clean the spirit tablet, air kept pure, offering cakes not clean, a pagoda as a pure place. It is also used figuratively for innocent feelings and beauty, like a friendship still pure, the pure beauty of an ideal, an air of innocent purity.
Thí dụ:
Nhờ vậy không khí được tinh khiết điều hoà, chẳng khác gì lò sưởi hay quạt máy.
Thanks to that the air is kept pure and balanced, just like a heater or an electric fan.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamCả một vẻ ngây thơ còn nồng đượm trong một làn hương tinh khiết.
A whole air of innocence still lingered in a pure fragrance.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuCô nghĩ coi chùa là chỗ tinh khiết để cho người mộ đạo ở mà tu.
Think of the pagoda as a pure place for the devout to live and practise.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhTề Thiên Đại Thánh nói rằng bánh cúng không được tinh khiết.
The Monkey King said the offering cakes were not clean.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủÔng cau mày vì đã đoán lầm: nước và xác trà đều tinh khiết, đâu có lẫn lộn chút phân chuột, phân dơi!
He frowned for he had guessed wrong: the water and tea leaves were perfectly clean, with no trace of rat or bat droppings!
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyRồi bồn rửa mặt, rồi bi đê, mỗi mỗi đều tinh khiết.
Then the washbasin, then the bidet, every one of them spotless.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênĐến đây, tình bạn vẫn còn tinh khiết.
At this point, the friendship was still pure.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữHoàng nhìn sâu vào mắt Phượng và thấy nàng hôm nay đẹp lạ thường, cái đẹp nồng nàn của tình yêu, cái đẹp tinh khiết của lý tưởng.
Hoang looked deep into Phuong's eyes and saw she was unusually beautiful today, with the ardent beauty of love and the pure beauty of an ideal.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaĐến lễ rước nước, tìm giếng nước tốt, hoặc ra giữa sông, múc thức nước tinh khiết nhất để lau chùi tấm thần vị, dùng nấu nước pha trà khi cúng.
At the water fetching rite, they seek a good well or go out to midriver to draw the purest water to clean the spirit tablet and brew the tea for the offering.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamMầu trắng óng ánh của chiếc áo dạ hội trên người nàng toát ra một vẻ gì kiêu kỳ sang cả, một vẻ gì tinh khiết ngây thơ, đã khiến lòng Dương rung lên bồi hồi.
The shimmering white of the evening gown she wore gave off something proud and noble, something pure and innocent, that set Duong's heart aflutter.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhờ vậy không khí được tinh khiết điều hoà, chẳng khác gì lò sưởi hay quạt máy.”“Cả một vẻ ngây thơ còn nồng đượm trong một làn hương tinh khiết.”“Cô nghĩ coi chùa là chỗ tinh khiết để cho người mộ đạo ở mà tu.”“Tề Thiên Đại Thánh nói rằng bánh cúng không được tinh khiết.”“Ông cau mày vì đã đoán lầm: nước và xác trà đều tinh khiết, đâu có lẫn lộn chút phân chuột, phân dơi!”“Rồi bồn rửa mặt, rồi bi đê, mỗi mỗi đều tinh khiết.”“Đến đây, tình bạn vẫn còn tinh khiết.”“Hoàng nhìn sâu vào mắt Phượng và thấy nàng hôm nay đẹp lạ thường, cái đẹp nồng nàn của tình yêu, cái đẹp tinh khiết của lý tưởng.”