Toan làm một việc lớn, và trong kho văn phần nhiều là chuyện cưới gả.
Tiếng Anh: To plan some considerable thing, and in the corpus most often a marriage.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Toan làm một việc lớn, và trong kho văn phần nhiều là chuyện cưới gả.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Toan làm một việc. Đây là chữ Nam Bộ và cái đáng để ý là chuyện gì cũng tính được: tính chuyện lâu dài với con nhỏ đó, tính chuyện tương lai, tính chuyện hôn nhơn, tính chuyện gia thất, tính chuyện sổ sách, tính chuyện bá láp. Nhưng phần nhiều nó nói chuyện cưới gả, nên hễ nghe hai chữ nầy trong một câu có hai người trẻ thì gần như chắc.
🇬🇧 To plan a thing. This is a Southern form, and what is worth noticing is that anything at all may be planned: a long future with a girl, one's own future, a marriage, a household, the accounts, or some piece of nonsense. But most often it speaks of marriage, so when the phrase falls in a sentence with two young people in it the sense is nearly certain.
Thí dụ:
Mà cổ có nhà cửa họ hàng gì đâu, anh lại tính chuyện đưa với gởi cho mất công!
She has no house and no relations anywhere, and you talk of seeing her off and sending word, for nothing.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTuần tới cậu Tùng và gia đình sẽ đến viếng nhà mình để bàn tính chuyện của con.
Next week Tung and his family will call at our house to discuss your affair.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiAnh em, mầy nên nói thiệt coi phải mầy tính chuyện lâu dài với con nhỏ đó hông?
Brother, you had better tell me straight whether you mean anything lasting with that girl.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTôi nói chị mắc tính chuyện sổ sách với tòa quản lý nên tiếp ảnh không được.
I said she was busy over the accounts with the management office and could not receive him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩTôi làm cái nghề này, tôi phải biết, thím đừng tính chuyện qua mặt tôi được.
I do this for a living and I must know it, so do not think of getting past me.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngQua xin mời em đi chơi với qua rồi mình sẽ tính chuyện tương lai của mình.
Let me invite you out with me, and then we shall consider our own future.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuBà Phủ lắc đầu mắng Bá Vạn tính chuyện bá láp uổng tiền nên bà nhứt định không cho.
The prefect's wife shook her head and scolded Ba Van for planning nonsense and wasting money, so she would not allow it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnTám Huỳnh còn ở lại xóm Tha la đến mười ngày mới dám tính chuyện về làng.
Tam Huynh stayed on in the Tha La hamlet ten days before he dared plan his return to the village.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpNay nghe em cô tính chuyện làm rùm, cô thấy là không thể nín nữa được.
Now, hearing that her brother planned to make a scene, she saw she could keep silent no longer.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngBây giờ tụi bây chặn đường chận sá tao để tính chuyện gì nữa đây hả?
Now you lot are blocking my road to plan what business, tell me that.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mà cổ có nhà cửa họ hàng gì đâu, anh lại tính chuyện đưa với gởi cho mất công!”“Tuần tới cậu Tùng và gia đình sẽ đến viếng nhà mình để bàn tính chuyện của con.”“Anh em, mầy nên nói thiệt coi phải mầy tính chuyện lâu dài với con nhỏ đó hông?”“Tôi nói chị mắc tính chuyện sổ sách với tòa quản lý nên tiếp ảnh không được.”“Tôi làm cái nghề này, tôi phải biết, thím đừng tính chuyện qua mặt tôi được.”“Qua xin mời em đi chơi với qua rồi mình sẽ tính chuyện tương lai của mình.”“Bà Phủ lắc đầu mắng Bá Vạn tính chuyện bá láp uổng tiền nên bà nhứt định không cho.”“Tám Huỳnh còn ở lại xóm Tha la đến mười ngày mới dám tính chuyện về làng.”