Tiếng Pháp, theo cách người miền Nam kêu hồi đó.
Tiếng Anh: The French language, as Southerners of that time called it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tiếng Pháp, theo cách người miền Nam kêu hồi đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này đi sau mấy động từ của cái nói và cái đọc: biết nói tiếng Tây, nói tiếng Tây giỏi, nói tiếng tây khá quá, nói tiếng Tây làu, đọc tiếng Tây lên nghe, nghe tiếng tây cũng ba trật ba vuột. Nó cũng đi sau chữ trâm, một chữ miền Nam nói cái nói chen vô: bà trâm tiếng Tây lăng líu. Nó nhận chữ bằng để thành cái lối nói: trả lời bằng tiếng Tây. Kho văn hay đặt nó cạnh chữ chữ nghĩa, chữ thêu thùa, chữ đọc nhựt trình, vì hồi đó biết nó là một cái vốn: những người biết đọc nhựt trình, biết nói tiếng Tây, đếm hết thì mới được chừng ít ngàn.
🇬🇧 In the corpus this word follows the verbs of speaking and of reading, and takes the words for well, for quite well and for by fits and starts. It also follows a Southern verb for breaking in with speech. It takes the instrumental word to become the tongue one answers in. The corpus sets it beside letters, embroidery and the reading of newspapers, for in those days knowing it was capital.
Thí dụ:
Ồng người gốc Mỹ-tho, chữ nghĩa giỏi, biết nói tiếng Tây, lại biết nghề võ nữa.
He came of My Tho stock, was well lettered, could speak French, and knew boxing besides.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửChuồng gà là khu hạng bét của nhà hát, tiếng Tây gọi như vậy một cách phủ phàng.
The hen coop is the lowest quarter of the playhouse, and French names it so without mercy.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròKhông biết bà Đầm hiểu hay không, mà bà trâm tiếng Tây lăng líu nữa.
Whether the Frenchwoman understood or not there was no telling, but she rattled on in French besides.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhỔng nói tiếng Tây giỏi, ổng cãi nghe sướng quá, mà cũng không khỏi.
He spoke French well and argued so that it was a joy to hear, and yet he did not get off.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiTụi nó nghe tiếng tây cũng ba trật ba vuột chớ có hiểu đầy đủ đâu.
Those fellows hear French by fits and starts and do not take in the whole of it.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuNó có học trên Nữ học đường ba bốn năm, nó nói tiếng tây khá quá.
She studied three or four years at the girls' school and speaks French quite well.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônEm biết tiếng Tây nên ở được ít lâu ông Cò tàu thương em lắm.
I knew French, and so having stayed a while the chief of police grew very fond of me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuBa Cam cũng nói tiếng tây với ổng, rồi ổng ngó Bưởi ổng cười và lên xe mà ngồi với người khách trú.
Ba Cam spoke French with him too, and then he looked at Buoi and smiled and got into the car to sit with the other passenger.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoNhờ có học được mấy năm trên Sài Gòn nên cô nói tiếng Tây làu, cô thêu khéo, cô dạn dĩ, cô lanh lẹ.
Having studied some years up in Saigon, she spoke French fluently, embroidered finely, and was bold and quick.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhHai thằng con trai tôi không biết nói tiếng Tây.
My two boys cannot speak French.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ồng người gốc Mỹ-tho, chữ nghĩa giỏi, biết nói tiếng Tây, lại biết nghề võ nữa.”“Chuồng gà là khu hạng bét của nhà hát, tiếng Tây gọi như vậy một cách phủ phàng.”“Không biết bà Đầm hiểu hay không, mà bà trâm tiếng Tây lăng líu nữa.”“Ổng nói tiếng Tây giỏi, ổng cãi nghe sướng quá, mà cũng không khỏi.”“Tụi nó nghe tiếng tây cũng ba trật ba vuột chớ có hiểu đầy đủ đâu.”“Nó có học trên Nữ học đường ba bốn năm, nó nói tiếng tây khá quá.”“Em biết tiếng Tây nên ở được ít lâu ông Cò tàu thương em lắm.”“Ba Cam cũng nói tiếng tây với ổng, rồi ổng ngó Bưởi ổng cười và lên xe mà ngồi với người khách trú.”