A cry, the sound wrung out in pain, fear or calling.
Tiếng Anh: Là cái tiếng bật ra khỏi miệng khi người ta đau, sợ hoặc gọi ai, và cũng dùng cho tiếng con vật.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
A cry, the sound wrung out in pain, fear or calling.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái tiếng bật ra khỏi miệng khi người ta đau, sợ hoặc gọi ai. Cũng dùng cho tiếng con vật. Khác tiếng nói ở chỗ nó không mang lời, chỉ mang cái tình lúc đó.
🇬🇧 The sound forced out in pain, fear or calling, and also used of animals. Unlike speech it carries no words, only the feeling of the moment.
Thí dụ:
Tiếng kêu tắt hơi trong cổ họng của Tập và Lệ vì cô cậu khủng khiếp đến cực độ.
The cry died in both their throats, for the two were terrified to the utmost.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnThốt ra tiếng kêu đau thương ấy, Định lấy làm lạ rằng Liên không có phản ứng.
Having uttered that cry of pain, he found it strange that she did not react.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenChúa tàu muốn cất tiếng kêu Thu Thủy, song dợm đến ba bốn lần mà không dám kêu.
The captain wanted to raise a cry to her, but made to do so three or four times and dared not.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiTrời ơi, tôi muốn kêu lên cho tiếng kêu của tôi vỡ òa những sợ sệt nhút nhát.
Heavens, I wanted to cry out so that my cry might break open all that timid fear.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiĐang phân vân thì tiếng kêu dứt, Lục cụ đếm kỹ: nó kêu năm tiếng tức điềm lành.
While he wavered the cry ceased, and the old monk counted carefully: five calls, a good omen.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiVài con chim ăn đêm chớp cánh trên từng không buông ra những tiếng kêu lảnh lót.
A few night birds flapped in the upper air and let fall their ringing cries.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiTiếng kêu thê thiết như nột con chim bị gãy cánh hôm nào xiêu dạt vào phòng Trà.
A cry piteous as a bird with a broken wing drifted one day into her room.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiTiếng kêu bên kia đường làm My giật mình, suýt bước vào một vũng nước đọng !
A cry from across the street startled her and she nearly stepped into a puddle.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaKhông khí thật là lạnh lẽo thê lương tối mờ mờ, đầy những tiếng kêu la than khóc.
The air was cold and desolate and dim, full of cries and wailing.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủLượn sóng vập vô bãi tiếng kêu lạch xạch, lại trải bọt trên mặt cát coi trắng nõn.
The waves struck the shore with a rattling sound and spread foam white across the sand.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tiếng kêu tắt hơi trong cổ họng của Tập và Lệ vì cô cậu khủng khiếp đến cực độ.”“Thốt ra tiếng kêu đau thương ấy, Định lấy làm lạ rằng Liên không có phản ứng.”“Chúa tàu muốn cất tiếng kêu Thu Thủy, song dợm đến ba bốn lần mà không dám kêu.”“Trời ơi, tôi muốn kêu lên cho tiếng kêu của tôi vỡ òa những sợ sệt nhút nhát.”“Đang phân vân thì tiếng kêu dứt, Lục cụ đếm kỹ: nó kêu năm tiếng tức điềm lành.”“Vài con chim ăn đêm chớp cánh trên từng không buông ra những tiếng kêu lảnh lót.”“Tiếng kêu thê thiết như nột con chim bị gãy cánh hôm nào xiêu dạt vào phòng Trà.”“Tiếng kêu bên kia đường làm My giật mình, suýt bước vào một vũng nước đọng !”