Đưa người đi xa một đoạn đường hay đứng nhìn theo để từ biệt; cũng là đưa người chết tới nơi an táng.
Tiếng Anh: To see someone off on a journey and bid them farewell; also to accompany the dead to burial.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đưa người đi xa một đoạn đường hay đứng nhìn theo để từ biệt; cũng là đưa người chết tới nơi an táng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho cảnh chia tay: vẫy tay tiễn đưa, kẻ tiễn đưa, buổi tiễn đưa, cuộc tiễn đưa khá ngậm ngùi. Người được tiễn đưa có khi về chùa, về quê hay đi xa. Nó cũng dùng cho đám tang, như tiễn đưa linh cữu, lúc di quan tiễn đưa.
🇬🇧 The corpus uses it for scenes of parting: waving goodbye, those seeing someone off, a send off, a rather tearful farewell. The one being seen off may be going to a temple, home to the country or far away. It is also used for funerals, as in following the coffin or accompanying the dead as the coffin is carried out.
Thí dụ:
Dì Hạnh đi rồi về, nhưng không hiểu sao tôi hơi buồn, như có một cuộc tiễn đưa.
Aunt Hanh came and went, but somehow I felt a little sad, as if at a farewell.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayĐây nầy, đãi ông một bầu rượu cuối cùng gọi là tiễn đưa ông về chùa mà hưởng già!
Here, let me treat you to one last flask of wine as a send off for your return to the temple to enjoy your old age!
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNếu lạy bốn lạy, hiểu rằng lúc di quan sẽ không trở lại tiễn đưa.
If one bows four times, it means one will not come back to accompany the coffin when it is carried out.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamTrong đêm lặng, bốn cánh tay giơ lên, vẫy tiễn đưa nhau.
In the still night, four arms rose, waving each other goodbye.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTự nhiên không bảo nhau mà hai cánh tay cùng đưa lên một lượt, một tay vẫy tiễn đưa và một tay vẫy giã từ.
Without a word between them, two arms went up at once, one waving farewell and one waving goodbye.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpKẻ tiễn đưa chỉ còn thấy lưng của họ thôi.
Those seeing them off could only see their backs now.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngHôm sau, Linh Phi tiễn đưa Phan Lang về.
The next day, Linh Phi saw Phan Lang off on his way home.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửChính buổi tiễn đưa này tôi đã gặp Kim.
It was at this very send off that I met Kim.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngĐịnh chạy vòng trước đầu xe để leo lên từ cửa bên kia, và trước khi hụp xuống, chàng vẫy tay như một du khách làm hiệu giã biệt người tiễn đưa.
Dinh ran around the front of the car to get in from the other side, and before ducking down he waved like a traveler bidding goodbye to those seeing him off.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenĐiều an ủi nhất là, trên đường tiễn đưa linh cữu mẹ nàng, có sự hiện diện đông đủ các đồng nghiệp của nàng, đông đủ các học sinh ngây thơ của nàng và của giáo sư Hoàng.
The greatest comfort was that along the way as her mother's coffin was taken to rest, her colleagues were all there, along with her own and Professor Hoang's innocent pupils.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Dì Hạnh đi rồi về, nhưng không hiểu sao tôi hơi buồn, như có một cuộc tiễn đưa.”“Đây nầy, đãi ông một bầu rượu cuối cùng gọi là tiễn đưa ông về chùa mà hưởng già!”“Nếu lạy bốn lạy, hiểu rằng lúc di quan sẽ không trở lại tiễn đưa.”“Trong đêm lặng, bốn cánh tay giơ lên, vẫy tiễn đưa nhau.”“Tự nhiên không bảo nhau mà hai cánh tay cùng đưa lên một lượt, một tay vẫy tiễn đưa và một tay vẫy giã từ.”“Kẻ tiễn đưa chỉ còn thấy lưng của họ thôi.”“Hôm sau, Linh Phi tiễn đưa Phan Lang về.”“Chính buổi tiễn đưa này tôi đã gặp Kim.”