Là thuốc theo lối Tây phương, đặt đối với thuốc bắc và thuốc nam, nên cụm thầy thuốc tây nghĩa là bác sĩ.
Tiếng Anh: Western medicine, set against the Chinese and native kinds.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là thuốc theo lối Tây phương, đặt đối với thuốc bắc và thuốc nam, nên cụm thầy thuốc tây nghĩa là bác sĩ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thuốc theo lối Tây phương, đặt đối với thuốc bắc và thuốc nam. Vì vậy cụm thầy thuốc tây nghĩa là bác sĩ, còn nhà thuốc tây là hiệu bán thuốc. Trong truyện việc rước thầy thuốc tây hay thầy thuốc bắc là một chọn lựa nói lên cả nếp nghĩ của một nhà.
🇬🇧 Medicine after the Western manner, set against the Chinese and the native kinds. So the phrase for its practitioner means a doctor and the phrase for its shop a chemist's. In stories choosing which healer to call says much about a household's whole way of thinking.
Thí dụ:
Trong vài năm nữa con Lý thi lấy bằng Dược sư rồi mở tiệm bán thuốc Tây mà coi.
In a few years she will take her pharmacist's certificate and open a Western medicine shop, you shall see.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTôi rước thầy thuốc khách trú thầy thuốc Tây coi mạch, thầy nào cũng nói nó mất trí.
I called in a Chinese healer and a Western doctor to take his pulse, and both said he had lost his wits.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuVài nơi có thể thâu dụng nhân công phụ nữ như nhà thuốc tây chẳng hạn.
A few places can employ women workers, a Western medicine shop for instance.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITao nhờ bà ấy ra đập cửa tiệm thuốc Tây đầu đường mua dùm mấy viên thuốc nhét hậu môn.
I asked her to go and knock up the Western medicine shop at the street's head and buy me a few suppositories.
Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết BuồnKim và tụi bạn đứng núp trong hiên tiệm thuốc tây cùng với mấy chàng Hải Quân của chú.
She and her friends stood sheltering under the awning of the Western medicine shop with her uncle's naval men.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngĐỗ Thị nghe lời, sáng bữa sau rước thầy thuốc Tây trị bịnh cho chồng.
She obeyed, and next morning called in a Western doctor to treat her husband.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnCha nó tính để chiều mát đi rước ông thầy thuốc tây ở Cần Thơ đặng ổng coi mạch thử xem.
His father meant to go in the cool of the evening and fetch the Western doctor from that town to take his pulse and see.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiThầy thuốc tây ở Rạch Giá nói ngược lại: bằng chẳng đau đớn gì cả.
The Western doctor there said the contrary, that there was no pain at all.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamThu Cúc khuyên mẹ đến thầy thuốc Tây coi mạch đặng uống thuốc.
She urged her mother to see a Western doctor and have her pulse taken and take medicine.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhBà Kế hiền biết trong mình bịnh nhiều, không thế khỏi chết, bởi vậy bà cản không cho rước thầy thuốc Tây.
She knew she was gravely ill and could not escape death, and so forbade them to fetch a Western doctor.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trong vài năm nữa con Lý thi lấy bằng Dược sư rồi mở tiệm bán thuốc Tây mà coi.”“Tôi rước thầy thuốc khách trú thầy thuốc Tây coi mạch, thầy nào cũng nói nó mất trí.”“Vài nơi có thể thâu dụng nhân công phụ nữ như nhà thuốc tây chẳng hạn.”“Tao nhờ bà ấy ra đập cửa tiệm thuốc Tây đầu đường mua dùm mấy viên thuốc nhét hậu môn.”“Kim và tụi bạn đứng núp trong hiên tiệm thuốc tây cùng với mấy chàng Hải Quân của chú.”“Đỗ Thị nghe lời, sáng bữa sau rước thầy thuốc Tây trị bịnh cho chồng.”“Cha nó tính để chiều mát đi rước ông thầy thuốc tây ở Cần Thơ đặng ổng coi mạch thử xem.”“Thầy thuốc tây ở Rạch Giá nói ngược lại: bằng chẳng đau đớn gì cả.”