Hối người ta làm cho mau, nói hoài cho người ta đi hay làm liền.
Tiếng Anh: To press someone to hurry, urging again and again that they go or act at once.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Hối người ta làm cho mau, nói hoài cho người ta đi hay làm liền.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn cho nó nhiều cái tiếng: tiếng còi, tiếng trống, tiếng chim. Giọng còi thúc giục có nghĩa là phải coi chừng, một chiếc xe khác phía sau bóp còi thúc giục nàng tránh đường, tiếng cồn thúc giục rồi im bặt, tiếng trống từ rạp hát như kêu mời thúc giục những người mê hát trong làng, từng đàn cu ngói kêu thúc giục inh ỏi bờ tre. Người thúc giục người: A Lẩu bèn thúc giục Tư Bá đứng dậy, chỉ thúc giục chàng đi mua thuốc thôi, bà sốt ruột con gái lớn của bà bao giờ cũng thiệt thòi nên thúc giục như vậy. Người ta còn giả tiếng chim mà thúc giục con chim mồi: nhái tiếng gáy để thúc giục cu mồi. Và lời nói lặp đi lặp lại cũng là để nhắc nhở thúc giục.
🇬🇧 The corpus gives the word to many sounds, horns, drums and birds among them. People urge one another, a bird catcher mimics a call to urge on his decoy, and repeated words serve to remind and to urge.
Thí dụ:
Giọng còi thúc giục có nghĩa là phải coi chừng vì kẻ trộm lấp ló quanh đây.
The urgent whistle meant they must be on guard, for a thief was lurking nearby.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngNửa tháng rày há chẳng có từng đàn cu ngói kêu thúc giục inh ỏi bờ tre.
For half a month now, have there not been flocks of doves calling urgently all along the bamboo hedge?
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyNàng càng quýnh lên khi một chiếc xe khác phía sau bóp còi thúc giục nàng tránh đường.
She grew more flustered when another car behind honked, pressing her to get out of the way.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIBà Nam Thành sốt ruột con gái lớn của bà bao giờ cũng thiệt thòi, nên thúc giục như vậy.
Mrs Nam Thanh fretted that her eldest daughter always lost out, and so kept urging her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcÔng Hai Kiểm đưa tay lên miệng, nhái tiếng gáy để thúc giục cu mồi.
Mr Hai Kiem put his hand to his mouth and mimicked a dove's call to urge on the decoy bird.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamLần này lời giới thiệu được lặp đi lặp lại để nhắc nhở, thúc giục.
This time the introduction was repeated again and again, to remind and to urge.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaA Lẩu trả lời xong bèn thúc giục Tư Bá đứng dậy.
Having answered, A Lau hurried Tu Ba to his feet.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiBỗng giữa trưa, tiếng cồn thúc giục rồi im bặt.
Suddenly at noon the drum beat urgently, then fell silent.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauThế mà Hồng xem như không có cái khổ ấy, không kêu than, không nguyền rủa, chỉ thúc giục chàng đi mua thuốc thôi.
And yet Hong acted as if there were no such suffering; she neither complained nor cursed, but only urged him to go and buy medicine.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTrời vừa sụp tối, tiếng trống từ rạp hát đã vang lên dồn dập như kêu mời, thúc giục những người mê hát trong làng.
Night had only just fallen when the drum at the theatre began to throb, as if calling and urging the village's opera lovers.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương NhauTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Giọng còi thúc giục có nghĩa là phải coi chừng vì kẻ trộm lấp ló quanh đây.”“Nửa tháng rày há chẳng có từng đàn cu ngói kêu thúc giục inh ỏi bờ tre.”“Nàng càng quýnh lên khi một chiếc xe khác phía sau bóp còi thúc giục nàng tránh đường.”“Bà Nam Thành sốt ruột con gái lớn của bà bao giờ cũng thiệt thòi, nên thúc giục như vậy.”“Ông Hai Kiểm đưa tay lên miệng, nhái tiếng gáy để thúc giục cu mồi.”“Lần này lời giới thiệu được lặp đi lặp lại để nhắc nhở, thúc giục.”“A Lẩu trả lời xong bèn thúc giục Tư Bá đứng dậy.”“Bỗng giữa trưa, tiếng cồn thúc giục rồi im bặt.”