Nhân lúc có dịp thuận tiện, nhứt là lúc người khác sơ hở hay khốn đốn, mà làm một việc có lợi cho mình.
Tiếng Anh: To seize the chance; to take advantage of a favourable moment, especially another's lapse or distress, to act in one's own interest.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nhân lúc có dịp thuận tiện, nhứt là lúc người khác sơ hở hay khốn đốn, mà làm một việc có lợi cho mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay kéo dài nó thành thừa cơ hội, rồi đặt sau cái dịp: thừa cơ hội ấy, thừa cơ hội này, thừa cơ hội khốn đốn của mình, thừa cơ hội may mắn. Việc làm theo sau thường là việc gian: giựt hầu bao, xúi quan gả con, buộc chịu tiền lời nặng, trốn đi, âm mưu ám hại. Nhưng nó cũng có nghĩa tốt khi khuyên ai tận dụng dịp may: thầy muốn cháu thừa cơ hội mà học luôn Mạnh Tử. Kho văn còn dùng nó cho bệnh tật thừa cơ con người ương yếu mà nhào vô.
🇬🇧 The corpus often lengthens it with the word for opportunity, then names the occasion: that chance, someone's plight, a stroke of luck. What follows is usually underhand: snatching a purse, urging a match, imposing heavy interest, slipping away, plotting harm. It can also be positive, urging someone to make good use of an opening, such as a school holiday for study. The corpus even uses it of disease striking when a body is weak.
Thí dụ:
Hẳn Lục cụ thừa cơ hội này để quan sát địa hình địa vật hoặc âm mưu ám hại.
Surely Luc Cu seized this chance to survey the terrain or to plot some harm.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiBọn họ sẽ ào tới, giả bộ đánh anh phu xe rồi thừa cơ giựt hầu bao của Tấn.
They will rush up, pretend to beat the rickshaw man, and in the confusion snatch Tan's purse.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúBà thừa cơ hội khốn đốn của mình mà buộc mình phải chịu tiền lời nặng, ác là tại chỗ đó.
She took advantage of our distress to force heavy interest on us; that is where the cruelty lies.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíBà thừa cơ hội ấy mới xúi riết quan Phủ gả Bạch Tuyết cho cháu bà.
She seized that chance to keep urging the prefect to marry Bach Tuyet to her nephew.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcCô vợ bé bèn thừa cơ hội ấy mà chun xuống gầm giường của cô em.
The concubine seized that chance to crawl under the younger wife's bed.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNếu mình không biết thừa cơ hội may mắn thì uổng lắm vậy.
If one does not know how to seize a lucky chance, it is a great pity.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânCô cố ý đi vắng, thừa cơ hội ấy, bọn hộ vệ nổi lên.
She deliberately went away, and seizing that chance, the guards rose up.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònMay gặp dịp bãi trường, cháu ở không tới hai tháng, thầy muốn cháu thừa cơ hội mà học luôn Mạnh Tử với Cúc Hương.
As luck would have it the school holidays have come, and with two months free, the teacher wants you to take the opportunity to study Mencius too with Cuc Huong.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnRủi nó thừa cơ dông đi thì sao?
What if he takes the chance to slip away?
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuVả lại khi con người ương yếu thì bao nhiêu vi trùng, bịnh tật, vốn rình sẵn đâu đó để phục kích, thừa cơ thuận lợi mà nhào vô, tôi còn biết sao nữa mà nói.
Besides, when a person is weak, all the germs and diseases lying in wait somewhere seize the favourable moment to pounce; what more can I say.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hẳn Lục cụ thừa cơ hội này để quan sát địa hình địa vật hoặc âm mưu ám hại.”“Bọn họ sẽ ào tới, giả bộ đánh anh phu xe rồi thừa cơ giựt hầu bao của Tấn.”“Bà thừa cơ hội khốn đốn của mình mà buộc mình phải chịu tiền lời nặng, ác là tại chỗ đó.”“Bà thừa cơ hội ấy mới xúi riết quan Phủ gả Bạch Tuyết cho cháu bà.”“Cô vợ bé bèn thừa cơ hội ấy mà chun xuống gầm giường của cô em.”“Nếu mình không biết thừa cơ hội may mắn thì uổng lắm vậy.”“Cô cố ý đi vắng, thừa cơ hội ấy, bọn hộ vệ nổi lên.”“May gặp dịp bãi trường, cháu ở không tới hai tháng, thầy muốn cháu thừa cơ hội mà học luôn Mạnh Tử với Cúc Hương.”