Người học trò thời xưa; cũng chỉ dáng vẻ thanh mảnh, nho nhã, yếu ớt của người chỉ quen đèn sách.
Tiếng Anh: A scholar or student of old times; also the slender, refined, rather delicate look of someone used only to books.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người học trò thời xưa; cũng chỉ dáng vẻ thanh mảnh, nho nhã, yếu ớt của người chỉ quen đèn sách.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó nhiều trong chuyện xưa: chàng thư sinh, cậu thư sinh đi học, thư sinh gặp hồ ly, gái Liêu Trai. Nó cũng tả dáng vẻ, như vẻ thư sinh, nét thư sinh yếu ớt, và thành ngữ bạch diện thư sinh chỉ người trắng trẻo, trông yếu mà có khi lại khỏe.
🇬🇧 The corpus uses it often in old tales: the young scholar, the student going off to study, scholars meeting fox spirits or ghost maidens. It also describes a look, such as a bookish air or delicate features, and the idiom pale faced scholar describes someone fair and frail looking who may turn out strong.
Thí dụ:
Nhưng lạ sao xưa mới là thư sinh nho nhã, nay bỗng trở thành võ tướng oai phong?
But how strange that one who was once a refined scholar has now become an imposing general?
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đenCậu thư sinh nọ đi học được ba năm, xin phép thầy trở về thăm quê nhà.
That young scholar studied for three years, then asked his teacher's leave to go home to visit.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủỞ đây không có gái Liêu Trai cũng không có thư sinh bạc nhược từ bên ngoài lẫn bên trong.
Here there are no ghost maidens from the Liao Zhai tales, nor scholars feeble inside and out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngThành cười, bây giờ trông anh đen và dạn dĩ hơn, không còn cái vẻ thư sinh như ngày xưa nữa.
Thanh laughed; now he looks darker and bolder, no longer with the bookish air of the old days.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngNhững gã thư sinh ngày xưa biết là hồ ly mà vẫn say mê đến chết, chính vì cái vẻ đẹp thu hồn ấy.
The scholars of old knew she was a fox spirit yet were infatuated to death, precisely because of that soul stealing beauty.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaBàn tay mảnh mai của gã thư sinh bỗng có sức mạnh lạ thường.
The scholar's slender hand suddenly had extraordinary strength.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyÔng có ý chê trách sự thức tỉnh của những chàng thư sinh ngày nay trước cơn xáo trộn lớn lao của xã hội.
He meant to criticize the awakening of today's young scholars in the face of great social upheaval.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônCái thằng coi bạch diện thư sinh vậy mà khỏe ghê.
That fellow looks like a pale faced scholar, but he is really strong.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcNgười con trai ngồi đối diện Như với áo chemise trắng hiền hòa và mái tóc phủ xuống gáy, có một vài nét thư sinh yếu ớt mà Như đã yêu.
The young man sitting across from Nhu, in a gentle white shirt with his hair falling over his neck, had a few delicate scholarly features that Nhu had loved.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé EmNhưng trong thế giới đạo đức nầy cô có vẻ táo tợn như một con quỉ cái, khiến người thư sinh giáo Châu đỏ cả mặt và cứ nhìn gạch không lúc nào dám ngước lên cả.
But in this virtuous world she seemed as bold as a she devil, making the scholarly teacher Chau blush and keep his eyes on the floor tiles, never daring to look up.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng lạ sao xưa mới là thư sinh nho nhã, nay bỗng trở thành võ tướng oai phong?”“Cậu thư sinh nọ đi học được ba năm, xin phép thầy trở về thăm quê nhà.”“Ở đây không có gái Liêu Trai cũng không có thư sinh bạc nhược từ bên ngoài lẫn bên trong.”“Thành cười, bây giờ trông anh đen và dạn dĩ hơn, không còn cái vẻ thư sinh như ngày xưa nữa.”“Những gã thư sinh ngày xưa biết là hồ ly mà vẫn say mê đến chết, chính vì cái vẻ đẹp thu hồn ấy.”“Bàn tay mảnh mai của gã thư sinh bỗng có sức mạnh lạ thường.”“Ông có ý chê trách sự thức tỉnh của những chàng thư sinh ngày nay trước cơn xáo trộn lớn lao của xã hội.”“Cái thằng coi bạch diện thư sinh vậy mà khỏe ghê.”