Là sáng trí, hiểu mau, nên nó khác học giỏi ở chỗ học giỏi là do siêng còn thông minh là cái vốn sẵn.
Tiếng Anh: Intelligent, quick of understanding.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là sáng trí, hiểu mau, nên nó khác học giỏi ở chỗ học giỏi là do siêng còn thông minh là cái vốn sẵn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Sáng trí, hiểu mau. Nó khác học giỏi ở chỗ học giỏi là do siêng, còn thông minh là cái vốn sẵn, nên trong truyện có câu khen cô học ít mà thông minh. Nó cũng làm danh từ khi đi với chữ trí: trí thông minh. Nó hay đi cặp với khôn ngoan, và nó dùng cho cả con vật trong truyện cổ tích.
🇬🇧 Clear of mind and quick to understand. It differs from doing well at school, which comes of diligence, while this is what one has to begin with, so a character is praised as having little schooling and much intelligence. It forms a noun with the word for mind, pairs with shrewdness, and serves for animals in fairy tales.
Thí dụ:
Nhà tôi chẳng bao giờ chịu nhìn nhận rằng mình kém thông minh hơn một kẻ khác.
My wife will never own that she is less intelligent than anybody else.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũAnh rất thông minh và có chí khí, lẽ nào anh lại liều một cách vô lối như vậy?
He is very intelligent and has spirit, so how should he risk himself so unreasonably?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngLoài người biết dùng trí thông minh và tài giỏi của họ để giúp đỡ kẻ lâm nguy.
Mankind knows how to use their intelligence and their skill to help those in danger.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaTrâm rất thông minh, có thể tiên đoán được vụ rình rập nầy và đề phòng mỗi đêm.
She is very intelligent and could foresee this watching and guard against it every night.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngEm nhỏ có học và rất thông minh thì em nhỏ nên suy nghĩ thật kỹ về mọi tình thế.
A child with schooling and very intelligent should think most carefully on every state of things.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ILan-Chi thơ dại nhưng cũng rất thông minh mà đoán được ngay đó là thơ của cha nó.
She is a child and yet very intelligent, and guessed at once that it was her father's letter.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngCô Hoa thông minh một cách thực tế, thấy rất đúng, và ranh mãnh nói câu đó.
She is intelligent in a practical way, saw very rightly, and said that slyly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTôi còn nhớ hồi trước, trong làng mình anh là người thông minh ăn học giỏi lắm mà!
I remember that in our village long ago you were the intelligent one and did very well at your books!
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngTừ đây Vĩnh Xuân càng yêu quí cô Hưởng hơn nữa, yêu quý vì cô học ít mà thông minh.
From then he prized her the more, prized her for having little schooling and much intelligence.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnThằng Dê rất thông minh, chỉ một năm mà nó đã nói rành rẽ như người lớn.
The goat was very intelligent, and in one year spoke as plainly as a grown person.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhà tôi chẳng bao giờ chịu nhìn nhận rằng mình kém thông minh hơn một kẻ khác.”“Anh rất thông minh và có chí khí, lẽ nào anh lại liều một cách vô lối như vậy?”“Loài người biết dùng trí thông minh và tài giỏi của họ để giúp đỡ kẻ lâm nguy.”“Trâm rất thông minh, có thể tiên đoán được vụ rình rập nầy và đề phòng mỗi đêm.”“Em nhỏ có học và rất thông minh thì em nhỏ nên suy nghĩ thật kỹ về mọi tình thế.”“Lan-Chi thơ dại nhưng cũng rất thông minh mà đoán được ngay đó là thơ của cha nó.”“Cô Hoa thông minh một cách thực tế, thấy rất đúng, và ranh mãnh nói câu đó.”“Tôi còn nhớ hồi trước, trong làng mình anh là người thông minh ăn học giỏi lắm mà!”