Thơm nồng, mùi thơm tỏa ra mạnh và dễ chịu.
Tiếng Anh: Richly fragrant, giving off a strong, pleasant smell.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thơm nồng, mùi thơm tỏa ra mạnh và dễ chịu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó nhiều nhứt cho đồ ăn vừa nấu xong: mùi tỏi phi thơm phức, cá nướng thơm phức, bắp nóng thơm phức, dĩa thức ăn thơm phức. Nó cũng dùng cho hoa, trà, phấn và khăn tay có ướp mùi. Nó hay đi với mùi và bay lên.
🇬🇧 The corpus uses it most for food just cooked: garlic sizzling fragrantly, grilled fish, hot corn, plates of fragrant food. It is also used for flowers, tea, face powder and a scented handkerchief. It often goes with smell and rising up.
Thí dụ:
Nói xong cô lấy khăn tay ra, một chiếc khăn tay thơm phức bọc một cục gòn to tướng.
Having said that, she took out a handkerchief, a sweetly scented handkerchief wrapped around a huge wad of cotton.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròLát sau, tửu bảo mang lên một mâm rượu thịt, trong đó có hai con chim bay mùi thơm phức.
A moment later, the waiter brought up a tray of wine and meat, with two birds giving off a delicious smell.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiTiếng mỡ cháy xèo xèo trong chảo, mùi tỏi thơm phức bay lên, khiến bà chủ vựa ngạc nhiên.
The fat sizzled in the pan and the rich smell of garlic rose up, surprising the owner of the depot.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTôi trốn ánh mắt Tuấn dưới những dĩa thức ăn thơm phức.
I hid from Tuan's gaze behind the plates of fragrant food.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòKhói bay cuồn cuồn, đưa màu cá nướng thơm phức.
Smoke billowed up, carrying the color of fragrant grilled fish.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNgàn hoa xông lên một mùi hương thơm phức.
A thousand flowers gave off a rich perfume.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ TiênAnh thợ lấy bông phấn chậm chậm nơi mặt và xung quanh rìa tóc làm cho Tư Cầu thấy nhột nhột và mùi phấn bay thơm phức.
The barber dabbed the powder puff slowly over his face and around his hairline, making Tu Cau feel ticklish as the scent of powder wafted up.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuBó tơ nhỏ hơn cái trứng gà, vàng óng ánh như con ngỗng con mới nở, ngửi nghe thì thơm phức một mùi mới lạ chưa từng nghe.
The bundle of silk was smaller than a hen's egg, golden like a newly hatched gosling, and when smelled it gave off a rich, new scent never known before.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTrời lạnh, bắp nóng thơm phức.
The weather was cold, and the hot corn smelled wonderful.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcNàng ăn bánh rồi bưng chén nước mà uống, thì mùi trà thơm phức tuy nàng không dám khen ngon, song trong trí nàng biết trà nầy là trà mắc tiền.
She ate the cake and then lifted the cup to drink, and though she did not dare praise the fragrant tea aloud, she knew in her mind it was expensive tea.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nói xong cô lấy khăn tay ra, một chiếc khăn tay thơm phức bọc một cục gòn to tướng.”“Lát sau, tửu bảo mang lên một mâm rượu thịt, trong đó có hai con chim bay mùi thơm phức.”“Tiếng mỡ cháy xèo xèo trong chảo, mùi tỏi thơm phức bay lên, khiến bà chủ vựa ngạc nhiên.”“Tôi trốn ánh mắt Tuấn dưới những dĩa thức ăn thơm phức.”“Khói bay cuồn cuồn, đưa màu cá nướng thơm phức.”“Ngàn hoa xông lên một mùi hương thơm phức.”“Anh thợ lấy bông phấn chậm chậm nơi mặt và xung quanh rìa tóc làm cho Tư Cầu thấy nhột nhột và mùi phấn bay thơm phức.”“Bó tơ nhỏ hơn cái trứng gà, vàng óng ánh như con ngỗng con mới nở, ngửi nghe thì thơm phức một mùi mới lạ chưa từng nghe.”