Trở lại từ điển

thơm ngào ngạt

cụm tính từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “thơm ngào ngạt” là gì?

Thơm nồng và lan ra khắp chung quanh, mùi hương bay xa tới nỗi ai ở gần cũng ngửi thấy.

Tiếng Anh: Richly fragrant, with a scent that spreads all around so that anyone nearby can smell it.

Cách đọc
thơm ngào ngạt(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “thơm ngào ngạt”:

1 nét nghĩa
1thơm nồng, tỏa ra khắp nơiđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Ngào ngạt là mùi hương dậy lên nhiều và lan rộng; đi với thơm thì thành một lối nói quen để tả mùi thơm đậm, tràn ra khắp chung quanh. Trong kho văn Nam Bộ thứ thơm ngào ngạt hầu hết là bông: bông trắng mọc giữa ao, quỳnh hoa, ngọc lan, cây bông chúa trước nhà; cũng có khi là khói nhang. Cụm nầy hay đứng sau hương hay mùi (hương thơm ngào ngạt, mùi hoa thơm ngào ngạt), giọng văn tả cảnh.

🇬🇧 The second part describes a scent that rises strongly and spreads wide; paired with the word for fragrant it becomes a set way of describing a rich perfume that fills the air all around. In the Southern corpus what smells this way is nearly always flowers, a white bloom on a pond, the night-blooming cereus, white champak, a flowering tree by the house, and at times incense smoke. The phrase often follows the words for scent or smell, in descriptive prose.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + thơm ngào ngạtthơm ngào ngạt + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + thơm ngào ngạt

Thí dụ:

Khắp ao nước mọc lên một thứ bông trắng muốt, hương thơm ngào ngạt.

All over the pond grew a kind of pure white flower, its rich scent filling the air.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Ngoài ra còn một thứ Quỳnh hoa, hương thơm ngào ngạt khác thường.

Besides that there was a kind of night-blooming cereus with an unusually rich, heady fragrance.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu

Bóng trăng tròn tỏ rạng, mùi hoa thơm ngào ngạt, hơi gió thổi lai rai, nhành cây đưa lúc lắc.

The full moon shone bright, the scent of flowers hung heavy in the air, a light breeze blew on and off, and the branches swayed to and fro.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Khói nhang bay thơm ngào ngạt, ai nấy đều nín thinh, bực tức.

Incense smoke drifted up with a heavy fragrance, and everyone kept silent, seething inside.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Hương Ngọc Lan tràn ắp mũi tôi, thơm ngào ngạt.

The scent of the white champak flowers filled my nose, rich and sweet.

Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời

Cây bông chúa trước nhà nở hoa thoảng hương thơm ngào ngạt trong gió, thắm dịu lòng nàng, khiến Mai thấy hồn mình lâng lâng như đang đi trên đường đầy hoa đẹp.

The flowering tree in front of the house was in bloom, its rich fragrance drifting on the wind and softening her heart, so that Mai felt her soul float as if she were walking along a road full of lovely flowers.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Khắp ao nước mọc lên một thứ bông trắng muốt, hương thơm ngào ngạt.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Bông Thủy Tiên
“Ngoài ra còn một thứ Quỳnh hoa, hương thơm ngào ngạt khác thường.”
Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu, 2. Thanh Khí
“Bóng trăng tròn tỏ rạng, mùi hoa thơm ngào ngạt, hơi gió thổi lai rai, nhành cây đưa lúc lắc.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 9
“Khói nhang bay thơm ngào ngạt, ai nấy đều nín thinh, bực tức.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 4
“Hương Ngọc Lan tràn ắp mũi tôi, thơm ngào ngạt.”
Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời, Chương 4
“Cây bông chúa trước nhà nở hoa thoảng hương thơm ngào ngạt trong gió, thắm dịu lòng nàng, khiến Mai thấy hồn mình lâng lâng như đang đi trên đường đầy hoa đẹp.”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “thơm ngào ngạt”

“thơm ngào ngạt” nghĩa là gì?

Thơm nồng và lan ra khắp chung quanh, mùi hương bay xa tới nỗi ai ở gần cũng ngửi thấy.

“thơm ngào ngạt” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Khắp ao nước mọc lên một thứ bông trắng muốt, hương thơm ngào ngạt.”

Từ “thơm ngào ngạt” có nguồn gốc từ đâu?

“thơm ngào ngạt” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“thơm ngào ngạt” thuộc từ loại gì?

“thơm ngào ngạt” thuộc từ loại cụm tính từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.