Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Cái thời đã qua lâu rồi, xa hơn đời mình, đem ra mà so với thời nay.

Tiếng Anh: The time long past, further back than one's own life, set against the present.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
thời xưa(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Cái thời đã qua lâu rồi, xa hơn đời mình, đem ra mà so với thời nay.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cái thời đã qua lâu, đem so với thời nayđời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Cái thời đã qua lâu rồi, xa hơn đời người đang nói, và gần như lúc nào cũng được nhắc tới để đem ra so với bây giờ. Trong kho văn Nam Bộ nó dẫn vô luân lý cũ, vua chúa cũ, quan lại cũ, đồ đạc cũ, và rất thường đứng chung một câu với chữ thời nay để hai cái đối nhau. Nó là danh từ, đứng đầu câu cũng được mà thêm chữ vào, chữ từ ở trước cũng được.

🇬🇧 A stretch of time long gone, further back than the speaker's own life, and almost always brought up in order to be measured against now. In the Southern corpus it introduces old morals, old kings, old officials and old objects, and it very often stands in one sentence with a word for the present so that the two can be compared. It is a noun and takes a place word before it as readily as it stands at the head of a sentence.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Hoàng hậu không cản ngăn được, vì luân lý thời xưa không cấm đoán việc đa thê.

The queen could not stop it, since the morals of former times did not forbid taking more than one wife.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Ấy đó cũng là một điểm khác nhau giữa con gái thời xưa và con gái thời nay.

That too is one point of difference between the girls of former times and the girls of today.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Thời xưa, hễ vua chúa xây cất kinh đô ở đâu luôn luôn có kinh đào dẫn nước.

In former times, wherever kings built a capital there was always a canal dug to bring water.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Thủy lợi, theo nghĩa là huê lợi cá tôm ở sông rạch được chú ý từ thời xưa.

Water wealth, meaning the bounty of fish and shrimp in the rivers and creeks, has been attended to since former times.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Vả lại, tiểu sử của đàn bà khác với tiểu sử của đàn ông, thời xưa khác với thời nay.

Besides, a woman's life story differs from a man's, and former times differ from the present.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Con bướm của thời xưa đã bay về nơi quê cũ, hấp hối trên đống lá vàng.

The butterfly of former times has flown back to its old country, dying on a heap of yellow leaves.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu Nước

Và cái thùng gỗ cũng giúp cho đứa trẻ ít đau đầu hơn là vịm bằng đất nung của thời xưa.

And the wooden tub also spared the child more headache than the fired clay basin of former times.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Thời xưa, các vị đại thần hoặc sứ giả thường đeo nó ở ngực, phòng khi cần hy sinh, giữ tiết tháo.

In former times the great officials or envoys often wore it at the breast, against the need to die and keep their honour.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Thời xưa, mấy người khá giả luôn luôn đeo vàng trong mình.

In former times, people of any means always wore gold on their person.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

"Đỏ mũi, xanh lườn" là màu sắc do quan lại thời xưa qui định để kiểm soát việc đăng bộ ghe thuyền từng vùng.

Red nose and green flank was a colour scheme laid down by the officials of former times to control the registration of boats by region.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Hoàng hậu không cản ngăn được, vì luân lý thời xưa không cấm đoán việc đa thê.
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Người đàn bà ghen tuông
Ấy đó cũng là một điểm khác nhau giữa con gái thời xưa và con gái thời nay.
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
Thời xưa, hễ vua chúa xây cất kinh đô ở đâu luôn luôn có kinh đào dẫn nước.
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 3
Thủy lợi, theo nghĩa là huê lợi cá tôm ở sông rạch được chú ý từ thời xưa.
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Vùng Rạch Giá đất rộng người thưa
Vả lại, tiểu sử của đàn bà khác với tiểu sử của đàn ông, thời xưa khác với thời nay.
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 3
Con bướm của thời xưa đã bay về nơi quê cũ, hấp hối trên đống lá vàng.
Thẩm Thệ Hà, Người Yêu Nước, Chương 1
Và cái thùng gỗ cũng giúp cho đứa trẻ ít đau đầu hơn là vịm bằng đất nung của thời xưa.
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 2. Những sai lầm căn bản của quý ông H. Maspéro, L. Aurousseau
Thời xưa, các vị đại thần hoặc sứ giả thường đeo nó ở ngực, phòng khi cần hy sinh, giữ tiết tháo.
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Hai viên ngọc