Dễ chịu trong người và trong lòng, không bị cái gì bó buộc.
Tiếng Anh: Easy in body and in mind, with nothing binding one.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Dễ chịu trong người và trong lòng, không bị cái gì bó buộc.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái dễ chịu khi không có gì bó buộc. Trong kho văn Nam Bộ nó tả ba thứ. Thứ nhứt là cái không khí của một chỗ: không khí yên tĩnh thoải mái, gió mát không khí thoải mái. Thứ nhì là cái nét và cái dáng của người: vẻ mặt thoải mái, bước nhẹ nhàng thoải mái, cười thoải mái, dáng điệu thoải mái. Thứ ba là cái quãng thời gian: phút giây thoải mái nhàn rỗi của một ngày nghỉ, sống thoải mái không cần tình yêu.
🇬🇧 The ease of having nothing that binds. In the Southern corpus it describes three things. First, the air of a place, quiet and easy, cool with a breeze. Second, a person's look and bearing, an easy face, light easy steps, an easy laugh. Third, a stretch of time, the idle easy moment of a day off, or a whole life lived so with no need of love.
Thí dụ:
Ở thành phố nhiều lúc thèm một không khí yên tĩnh thoải mái như ở đây rất khó.
In the city it is often very hard to find air as quiet and easy as it is here.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé EmÁi Vi đi từng bước nhẹ nhàng thoải mái, nàng nhún nhẩy và yểu điệu bước về bàn.
Ai Vi walked with light, easy steps, swaying gracefully back towards the table.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhCúi xuống nhìn vẻ mặt thoải mái của thím Hương, tự nhiên anh Tư bắt mỉm cười.
Bending to look at the easy expression on aunt Huong's face, brother Tu could not help smiling.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngTôi thấy thoải mái khi rời bỏ được cái ồn ào bụi bặm của thành phố bên ngoài.
I felt at ease on leaving behind the noise and dust of the city outside.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiTuấn cũng là bạn, cũng đem đến cho tôi những phút giây êm đềm thoải mái như thế.
Tuan too is a friend, and brings me easy, gentle moments like these.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòUyển lười biếng nhắm mắt kéo dài phút giây thoải mái nhàn rỗi của một ngày nghỉ.
Uyen lazily shut her eyes to draw out the easy, idle moment of a day off.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoLối ăn mặc giản dị của Kim Ngọc càng làm cho cô ta như được thoải mái và cởi mở hơn.
Kim Ngoc's plain way of dressing made her seem all the more at ease and open.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmĐó mới chính là điều Vân Phi bằng lòng và thoải mái với cuộc sống ồn ào của gia đình.
That is precisely what Van Phi is content with and at ease with in the noisy life of the family.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con GáiĐể cả hai cùng thoải mái, một người được lo và một người tự nghĩ có bổn phận phải lo.
So that both may be at ease, one being cared for and one thinking it a duty to care.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétTuấn cười thoải mái, không khí gia đình đầm ấm tràn ngập cả căn phòng.
Tuan laughed easily, and the warm air of the family filled the whole room.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ở thành phố nhiều lúc thèm một không khí yên tĩnh thoải mái như ở đây rất khó.”“Ái Vi đi từng bước nhẹ nhàng thoải mái, nàng nhún nhẩy và yểu điệu bước về bàn.”“Cúi xuống nhìn vẻ mặt thoải mái của thím Hương, tự nhiên anh Tư bắt mỉm cười.”“Tôi thấy thoải mái khi rời bỏ được cái ồn ào bụi bặm của thành phố bên ngoài.”“Tuấn cũng là bạn, cũng đem đến cho tôi những phút giây êm đềm thoải mái như thế.”“Uyển lười biếng nhắm mắt kéo dài phút giây thoải mái nhàn rỗi của một ngày nghỉ.”“Lối ăn mặc giản dị của Kim Ngọc càng làm cho cô ta như được thoải mái và cởi mở hơn.”“Đó mới chính là điều Vân Phi bằng lòng và thoải mái với cuộc sống ồn ào của gia đình.”