Thỏa lòng, được như ý muốn nên vui vẻ, mãn nguyện.
Tiếng Anh: Satisfied and content, having got what one wished for.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thỏa lòng, được như ý muốn nên vui vẻ, mãn nguyện.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn Nam Bộ cũ hay dùng nó đi cặp với vui lòng hay trọn tình: vui lòng thỏa chí, thỏa chí trọn tình. Nó cũng đứng trong các cụm như thỏa chí bình sinh, thỏa chí giang hồ, tức được làm điều mình ao ước bấy lâu.
🇬🇧 Older Southern writing often pairs it with words for gladness or fulfilled love: glad and content, satisfied in heart and love. It also appears in phrases like fulfilling a lifelong wish or satisfying a wanderer's longing, meaning doing what one has long dreamed of.
Thí dụ:
Hương sư nghe mấy lời tri kỷ thì thỏa chí, nên mắt ngó vợ, miệng chúm chím cười.
Hearing such understanding words, Huong Su was content, looking at his wife with a quiet smile.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoSau này được thỏa chí bình sinh, chúng tôi nguyện suốt đời nhớ ơn tôn ông.
Later, once our lifelong wish is fulfilled, we vow to remember your kindness all our lives.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiLàm sốp phơ xe đò, làm bạn ghe chài thì thỏa chí giang hồ, đi cho biết đó biết đây.
Driving a bus or crewing a cargo boat satisfies the wanderer's urge, going around to see the world.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngLòng anh đương chán ngán cuộc đời, thì có dịp làm cho anh thỏa chí mà vui với sự sống.
While your heart is weary of life, there is a chance to make you content and happy to live.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhMột cô gái ăn chơi son trẻ, sẽ vui lòng thỏa chí bám vào ông như chùm gởi bám vào cây sống.
A young pleasure loving girl will gladly and contentedly cling to him like mistletoe to a living tree.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờChuyến ấy ngắn ngủi quá, Quít chưa thỏa chí, còn muốn trương buồm lướt dặm nữa chơi cho vui.
That trip was too short, and Quit was not yet satisfied; she wanted to hoist the sail and cruise further for fun.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápHai trẻ đã thỏa chí trọn tình, hai mẹ chẳng nên buồn lắm.
The two young people have had their fill of love, so the two mothers should not be too sad.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhNếu qua chưa làm cho thỏa chí ấy là tại trời, phật không giúp, chớ không phải tại qua không muốn đâu.
If I have not yet made you content, it is because heaven and the Buddha did not help, not because I did not wish to.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiHọ chê nghèo hèn, họ theo giàu sang mà tận hưởng, thì để cho thỏa chí họ, coi họ có thể đem vàng bạc được bao nhiêu xuống mồ.
They scorn the poor and chase wealth to enjoy it; let them have their fill, and see how much gold and silver they can take to the grave.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnCha mẹ thấy con ở nhà buồn bực nên không nỡ ngăn trở nữa, tính để cho con đi hoặc muốn đổi phong thổ cho con nó có thỏa chí rồi vui vẻ như ngày xưa chăng.
Seeing their child moping at home, the parents could not bear to stand in the way anymore, and thought of letting him go, or of a change of scene so he might be content and happy as before.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hương sư nghe mấy lời tri kỷ thì thỏa chí, nên mắt ngó vợ, miệng chúm chím cười.”“Sau này được thỏa chí bình sinh, chúng tôi nguyện suốt đời nhớ ơn tôn ông.”“Làm sốp phơ xe đò, làm bạn ghe chài thì thỏa chí giang hồ, đi cho biết đó biết đây.”“Lòng anh đương chán ngán cuộc đời, thì có dịp làm cho anh thỏa chí mà vui với sự sống.”“Một cô gái ăn chơi son trẻ, sẽ vui lòng thỏa chí bám vào ông như chùm gởi bám vào cây sống.”“Chuyến ấy ngắn ngủi quá, Quít chưa thỏa chí, còn muốn trương buồm lướt dặm nữa chơi cho vui.”“Hai trẻ đã thỏa chí trọn tình, hai mẹ chẳng nên buồn lắm.”“Nếu qua chưa làm cho thỏa chí ấy là tại trời, phật không giúp, chớ không phải tại qua không muốn đâu.”