Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Thịt của con heo, món thịt thường ngày trong bữa ăn và mâm cúng của người miền Nam; làm thịt heo là giết heo lấy thịt.

Tiếng Anh: Pork, the everyday meat of southern meals and offerings; to butcher a pig is expressed with the same words.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
thịt heo(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Thịt của con heo, món thịt thường ngày trong bữa ăn và mâm cúng của người miền Nam; làm thịt heo là giết heo lấy thịt.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1thịt của con heođời sống[tiếng địa phương]
A1

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với mua, luộc, quay và với những dịp cúng kiến: mua một cân thịt heo quay, thịt heo luộc, xâu thịt heo mua hồi sớm mơi, mua thịt heo sốt. Nó cũng rất hay đi trong làm thịt heo, tức là giết heo khi nhà có đám: làm thịt heo cho bà Xã cúng, làm thịt heo trả lễ ông Địa. Kho văn cũng tả giá cả của nó, như thịt heo mắc như vàng, và cái ngon của thịt heo luộc miền Nam.

🇬🇧 The corpus often uses it with buy, boil, roast and with ritual occasions: buying a pound of roast pork, boiled pork, a string of pork bought early in the morning, fresh pork. It also very often appears in the phrase for slaughtering a pig when the family holds a feast: butchering a pig for the offering, killing a pig to repay a vow to the Earth God. The corpus also mentions its price, like pork dear as gold, and the tastiness of southern boiled pork.

Cụm thường gặp:
thịt heo luộcthịt heo quaylàm thịt heo
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Tôi biết tánh ông ưa ăn thịt heo luộc nên mua hồi hôm qua tới nửa cân thịt ba rọi.

I know you like boiled pork, so yesterday I bought as much as half a kilo of pork belly.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Dần bắt hai con cá lóc bỏ vô rổ với xâu thịt heo mua hồi sớm mơi, giao cho Trâm đem về.

Dan put the two snakehead fish into the basket with the string of pork bought that morning and handed it to Tram to take home.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân

Bữa nay anh cũng như mấy người tá điền ở trong xóm lại giúp làm thịt heo cho bà Xã cúng.

Today, like the other tenants in the hamlet, he is helping butcher a pig for Mrs Xa's offering.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Tư Cầu ghé vô nhà lồng chợ mua một cân thịt heo quay, mấy ổ bánh mì.

Tu Cau stopped in at the market hall to buy a pound of roast pork and a few loaves of bread.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Thịt heo già, thịt heo nái mà dì luộc rồi thì cũng trở nên mềm mại, không dai, da thật dòn.

Even old pork, sow meat, once she boiled it, turned tender, not tough, with really crisp skin.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Má cũng đã có sai bầy trẻ lên chợ mua thịt heo sốt rồi nữa.

Mother has already sent the children to market to buy fresh pork.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Bữa sau, chị vợ khuyên chồng làm thịt heo trả lễ ông Địa.

The next day, the wife urged her husband to kill a pig to repay the Earth God.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Cá, tôm, thịt bò, thịt heo là món hơi nhàm.

Fish, shrimp, beef and pork are rather monotonous dishes.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Vả không hoan nghinh mắm ruốc cũng không có gì khác mà ăn, vì người nào cũng hết tiền, còn thịt heo thì mắc như vàng.

Besides, even without welcoming shrimp paste there was nothing else to eat, since everyone was out of money and pork was as dear as gold.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Họ đương làm thịt heo ở đàng sau.

They are butchering a pig out back.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tôi biết tánh ông ưa ăn thịt heo luộc nên mua hồi hôm qua tới nửa cân thịt ba rọi.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Bức tranh con heo
“Dần bắt hai con cá lóc bỏ vô rổ với xâu thịt heo mua hồi sớm mơi, giao cho Trâm đem về.”
Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân, Chương 10
“Bữa nay anh cũng như mấy người tá điền ở trong xóm lại giúp làm thịt heo cho bà Xã cúng.”
Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào, Chương 10
“Tư Cầu ghé vô nhà lồng chợ mua một cân thịt heo quay, mấy ổ bánh mì.”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 5
“Thịt heo già, thịt heo nái mà dì luộc rồi thì cũng trở nên mềm mại, không dai, da thật dòn.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Con Bảy đưa đò
“Má cũng đã có sai bầy trẻ lên chợ mua thịt heo sốt rồi nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 8
“Bữa sau, chị vợ khuyên chồng làm thịt heo trả lễ ông Địa.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Ông địa làng Bình Sùng
“Cá, tôm, thịt bò, thịt heo là món hơi nhàm.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Kéo trúm