Honest and guileless, too plain to dissemble.
Tiếng Anh: Là ngay thẳng tới mức không biết giấu, không biết tính hơn thua, nên người khác nói sao thì tin vậy.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Honest and guileless, too plain to dissemble.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ngay thẳng tới mức không biết giấu, không biết tính hơn thua. Đây là chính chữ phổ thông ghi theo giọng Nam Bộ. Trong truyện nó vừa là lời khen vừa là lời thương hại, vì người thiệt thà hay bị người khôn lanh lấn.
🇬🇧 Honest to the point of being unable to hide anything or reckon an advantage. It is the standard word in Southern spelling. In stories it is praise and pity at once, since the guileless are the ones the sharp take in.
Thí dụ:
Mà cưới vợ cần kiếm chỗ thiệt thà hiền hậu, chớ kiếm đồ lịch sự mà làm gì con.
In taking a wife you want an honest gentle house, not a stylish one.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuBộ ba má em thiệt thà đến đỗi không biết là hai đứa mình đã liếc ngó nhau sao?
Are your parents so guileless they do not know we two have been eyeing each other?
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmChị kiếm đứa thiệt thà và đức hạnh chị cưới cho em, thì đâu có như vậy bao giờ.
Had she found an honest and virtuous girl to marry you, it would never have come to this.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngNầy, anh Trường, anh Phúc có đi học bên Tây mà sao bộ ảnh thiệt thà quá há?
Now then, he studied in France, so why does he seem so guileless?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuĐời nầy thiên hạ xảo quyệt lắm, tại em ăn ở thiệt thà quá, làm sao mà người ưa được.
The world is very cunning now, and you live so honestly that how can people take to you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiCô Ba thiệt thà, nên cô nghe mấy lời lả lơi như vậy thì cô lấy khăn che miệng mà cười.
She was guileless, so hearing such forward words she covered her mouth with a kerchief and laughed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuÔng này nước da đen ngăm, mặt mày hung tợn nhưng lòng dạ thiệt thà.
This man was dark skinned and fierce of face but honest at heart.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamẢnh chỉ chất phác thiệt thà, cả làng ai cũng chắc lưỡi kêu trời.
He was merely plain and honest, and the whole village clicked their tongues and called on heaven.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua INói thiệt với anh em mến anh một phần lớn cũng vì anh thiệt thà.
To tell you truly, I am fond of you largely because you are honest.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuÔng ngoại con là người chơn chất thiệt thà, bình sanh cố lo làm giàu, chớ không chịu việc khác.
Your grandfather was a plain honest man who spent his life getting rich and would take on nothing else.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mà cưới vợ cần kiếm chỗ thiệt thà hiền hậu, chớ kiếm đồ lịch sự mà làm gì con.”“Bộ ba má em thiệt thà đến đỗi không biết là hai đứa mình đã liếc ngó nhau sao?”“Chị kiếm đứa thiệt thà và đức hạnh chị cưới cho em, thì đâu có như vậy bao giờ.”“Nầy, anh Trường, anh Phúc có đi học bên Tây mà sao bộ ảnh thiệt thà quá há?”“Đời nầy thiên hạ xảo quyệt lắm, tại em ăn ở thiệt thà quá, làm sao mà người ưa được.”“Cô Ba thiệt thà, nên cô nghe mấy lời lả lơi như vậy thì cô lấy khăn che miệng mà cười.”“Ông này nước da đen ngăm, mặt mày hung tợn nhưng lòng dạ thiệt thà.”“Ảnh chỉ chất phác thiệt thà, cả làng ai cũng chắc lưỡi kêu trời.”