In fact, opening the truth beneath what was assumed.
Tiếng Anh: Là mở đầu câu để nói cái sự thiệt nằm dưới cái người ta vừa tưởng, tức là bây giờ tôi nói thẳng.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
In fact, opening the truth beneath what was assumed.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mở đầu câu để nói cái sự thiệt nằm dưới cái người ta vừa tưởng. Viết theo giọng Nam Bộ. Nói ra hai tiếng này là người nói đang bỏ lối nói vòng mà nói thẳng, nên câu sau thường nhẹ giọng hơn.
🇬🇧 Opening a sentence to give the truth lying beneath what was supposed, in Southern spelling. Saying it, the speaker drops indirection and speaks plainly, so what follows is usually softer in tone.
Thí dụ:
Thiệt ra tôi cũng ngán để cô Huỳnh Mai lại đó vì nếu Bảy Núi đi rồi còn tên Thế kia.
In fact I too dread leaving her there, for once he is gone that other man remains.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìThiệt ra, hai đứa mình đồng hoàn cảnh như nhau, em cũng phải giữ ý với chồng sắp cưới của em.
In fact we two are in the same case, and I must mind myself with my husband to be.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmThiệt ra, hồi nảy tui đang nổi dóa trong bụng nên có ai rủ đến là tui ừ liền, huống chi là anh.
In fact I was seething inside just now, so I would have said yes to anyone who asked, let alone you.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtHơn nữa, thiệt ra thì ý cô Năm cũng thương tình muốn giúp đỡ cho anh ta công ăn việc làm vững chắc một chút.
Besides, in fact she meant kindly and wished to help him to somewhat steadier work.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuBữa nay, con với Hiếu Liêm đã thi đậu rồi, vậy con phải tỏ thiệt ra cho ba má nghe, không lẽ con còn giấu nữa.
Today he and I have passed our examinations, so I must tell you the truth and can hardly hide it longer.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnTại bà Ngọc cứ giấu tâm sự, đến bây giờ mới nói thiệt ra nên bà Hòa không dè bà là người chở con Lý đem bỏ mà nói.
Because she had kept her secret and only now told the truth, the other had not guessed she was the one who carried the child away and abandoned her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýThiệt ra, nếu là kẻ trúng số, chưa chắc tôi "có lòng tốt" để tìm anh Mộc nghèo nàn, xơ xác này để báo tin trước nhứt.
In fact, had I won the lottery I am not sure I would have been kind enough to seek out this poor shabby man and tell him first.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúThiệt ra anh Hùng là người tốt.
In fact he is a good man.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamMà đến đây nãy giờ, tôi thấy mặt cô, tôi nghe cô nói thì tôi kính cô quá, rồi sự cương quyết nó hóa ra mềm mỏng, nên muốn mà không dám nói thiệt ra.
But being here and seeing her face and hearing her speak I came to respect her so that my resolve went soft, and wishing to speak the truth I did not dare.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩThiệt ra tui cũng chẳng đòi hỏi chín xe mười vàng gì làm khó dễ anh em.
In fact I ask for no great dowry and make nothing hard for you.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thiệt ra tôi cũng ngán để cô Huỳnh Mai lại đó vì nếu Bảy Núi đi rồi còn tên Thế kia.”“Thiệt ra, hai đứa mình đồng hoàn cảnh như nhau, em cũng phải giữ ý với chồng sắp cưới của em.”“Thiệt ra, hồi nảy tui đang nổi dóa trong bụng nên có ai rủ đến là tui ừ liền, huống chi là anh.”“Hơn nữa, thiệt ra thì ý cô Năm cũng thương tình muốn giúp đỡ cho anh ta công ăn việc làm vững chắc một chút.”“Bữa nay, con với Hiếu Liêm đã thi đậu rồi, vậy con phải tỏ thiệt ra cho ba má nghe, không lẽ con còn giấu nữa.”“Tại bà Ngọc cứ giấu tâm sự, đến bây giờ mới nói thiệt ra nên bà Hòa không dè bà là người chở con Lý đem bỏ mà nói.”“Thiệt ra, nếu là kẻ trúng số, chưa chắc tôi "có lòng tốt" để tìm anh Mộc nghèo nàn, xơ xác này để báo tin trước nhứt.”“Thiệt ra anh Hùng là người tốt.”