Là rồi cuối cùng, sau một hồi dai dẳng thì hoá ra như vậy, nên nó luôn có một quá trình ở phía trước.
Tiếng Anh: In the end, after a long spell of it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là rồi cuối cùng, sau một hồi dai dẳng thì hoá ra như vậy, nên nó luôn có một quá trình ở phía trước.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Rồi cuối cùng, sau một hồi dai dẳng thì hoá ra như vậy. Nó luôn có một quá trình ở phía trước, nên khuôn quen là ban đầu còn như vậy, thét rồi ra thế kia. Khác rốt cuộc ở chỗ nó nhấn cái lâu mà thành.
🇬🇧 In the end, after a long drawn spell it turned out so. There is always a process before it, so the usual frame gives how it was at first and then how it became. Unlike a plain finally, it stresses that length brought it about.
Thí dụ:
Ban đầu còn bàn bạc nhỏ nhẹ với nhau, thét rồi sanh ra cãi vả to tiếng với nhau.
At first they discussed it quietly together, and in the end fell to quarrelling loudly.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủThét rồi không biềt làm sao để thoát nạn, Công định lợi dụng tình thế ấy cho đỡ khổ.
In the end, not knowing how to escape, he meant to use that turn of affairs to ease his own hardship.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióThái độ “cam phận” của Ba Lành thét rồi cũng hết làm cho Thắm thắc mắc.
His air of resignation in the end ceased to puzzle her.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmChàng không có tiền, ban đầu còn mắng chửi, thét rồi chàng đánh đập nàng xể mặt u đầu.
He had no money, and at first he only railed, and in the end beat her till her face was cut and her head swollen.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuTía của anh ta đánh lên chưởi xuống cấm cản đủ điều, nhưng thét rồi cũng chịu thua luôn.
His father scolded up and down and forbade it every way, and in the end had to give in too.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTao đứng ở ngoài hổng có gì làm hết nên nghe mầy rọ rạy trong này thét rồi cũng đâm ra lên chữ.
Standing outside with nothing to do and hearing you rustling in here, in the end I too fell to speaking grandly.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuDì ở ruột mình, ăn cơm quán thét rồi nuốt cũng không vô nữa.
You live inland, and eating at stalls, in the end it will not go down any more.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpThét rồi mấy anh em đây cũng quen em như quen chị Dung vậy.
In the end the rest of us came to know her as we know the other girl.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtCô ở dưới ruộng thét rồi thành gái nhà quê cho mà coi.
Living down in the fields, in the end you will turn into a country girl, you shall see.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhĐậu bạc với người nầy đã rồi với người khác, cực quá, thét rồi anh ta quyết định cưới vợ, cưới một người vợ có nhà.
Losing money to this one and then to that, and finding it too hard, in the end he resolved to marry, and to marry a woman with a house.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ban đầu còn bàn bạc nhỏ nhẹ với nhau, thét rồi sanh ra cãi vả to tiếng với nhau.”“Thét rồi không biềt làm sao để thoát nạn, Công định lợi dụng tình thế ấy cho đỡ khổ.”“Thái độ “cam phận” của Ba Lành thét rồi cũng hết làm cho Thắm thắc mắc.”“Chàng không có tiền, ban đầu còn mắng chửi, thét rồi chàng đánh đập nàng xể mặt u đầu.”“Tía của anh ta đánh lên chưởi xuống cấm cản đủ điều, nhưng thét rồi cũng chịu thua luôn.”“Tao đứng ở ngoài hổng có gì làm hết nên nghe mầy rọ rạy trong này thét rồi cũng đâm ra lên chữ.”“Dì ở ruột mình, ăn cơm quán thét rồi nuốt cũng không vô nữa.”“Thét rồi mấy anh em đây cũng quen em như quen chị Dung vậy.”