Là người thông ngôn làm việc trong công sở thời Pháp, một trong ba cái nghề mà nhà Nam Bộ xưa mong cho con: thầy thông, thầy ký, thầy phán.
Tiếng Anh: A clerk interpreter in the colonial offices.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là người thông ngôn làm việc trong công sở thời Pháp, một trong ba cái nghề mà nhà Nam Bộ xưa mong cho con: thầy thông, thầy ký, thầy phán.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người thông ngôn làm việc trong công sở thời Pháp, tức là người dịch lời qua lại giữa quan và dân. Đây là lối gọi tắt của thầy thông ngôn, nhưng nó đứng một mình được và đi kèm tên: thầy thông Cam, thầy thông Hiền. Nó là một trong ba cái nghề mà nhà Nam Bộ xưa mong cho con, nên nó luôn đi cặp với thầy ký và thầy phán.
🇬🇧 An interpreter employed in the offices of the French time, the man who turned the speech between officials and people. It is the short form of the fuller title, but stands alone and takes a name after it. It was one of the three posts a Southern family hoped for a son, so it pairs with the two other clerkships.
Thí dụ:
Lớn riết rồi học đặng thi đậu làm thầy thông thầy ký như ba vậy, nghe hôn con.
Grow up and study and pass, and be a clerk interpreter like your father, do you hear me, child.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợCậu ba Giai và vợ chồng thầy thông Cam nín khe, không ai dám nói tiếng chi hết.
The young man and the clerk interpreter's household held their tongues, and none dared say a word.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngĐến chiều bà Phó Mỹ về, còn thầy thông đi chơi đến tối mò thầy mới về ăn cơm.
The lady came home toward evening, while the clerk interpreter stayed out till dark before coming back to eat.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônThầy thông còn nhỏ mà biết chọn con đường thẳng ngay, xán lạn đặng tiến bước.
The clerk interpreter is young and yet knows how to choose the straight and shining road to advance by.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnKhi thầy thông Hàng với cậu Thượng Tứ bước vô nhà, cô Hai Hẩu mắc ở dưới nhà sau.
When the clerk interpreter and the young gentleman stepped into the house, she was busy at the back.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuBữa nọ có một thầy thông làm việc tại tòa án rước chúng nó đến nhà chơi.
The other day a clerk interpreter working at the court invited them over to his house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiTao có cần mầy học hành để làm thầy thông, thầy phán gì đâu mà mầy sợ?
Do I need you to study so as to be a clerk interpreter or a clerk of court, that you should be afraid?
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmQuan Kinh Lý định sáng hôm sau sẽ đi xe hơi đò mà về Sài Gòn với Quí và thầy thông Hiền.
The surveyor meant to take the motor coach back to the city next morning with the other man and the clerk interpreter.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻThầy thông từ-giã rồi hiệp với người mặc áo vàng đi theo quan Chưởng-Khế ra xe hơi mà về.
The clerk interpreter took his leave and then joined the man in the yellow coat, following the notary out to the car.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửHôm tháng giêng bác Tư Thanh nói với má rồi dắt thầy Thông nào đó không biết, đến coi em.
In the first month of the year my uncle spoke to my mother and then brought some clerk interpreter to look me over.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lớn riết rồi học đặng thi đậu làm thầy thông thầy ký như ba vậy, nghe hôn con.”“Cậu ba Giai và vợ chồng thầy thông Cam nín khe, không ai dám nói tiếng chi hết.”“Đến chiều bà Phó Mỹ về, còn thầy thông đi chơi đến tối mò thầy mới về ăn cơm.”“Thầy thông còn nhỏ mà biết chọn con đường thẳng ngay, xán lạn đặng tiến bước.”“Khi thầy thông Hàng với cậu Thượng Tứ bước vô nhà, cô Hai Hẩu mắc ở dưới nhà sau.”“Bữa nọ có một thầy thông làm việc tại tòa án rước chúng nó đến nhà chơi.”“Tao có cần mầy học hành để làm thầy thông, thầy phán gì đâu mà mầy sợ?”“Quan Kinh Lý định sáng hôm sau sẽ đi xe hơi đò mà về Sài Gòn với Quí và thầy thông Hiền.”