Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Là mùa lúa không thành, nói theo lối Nam Bộ, nên nó là cái mốc mà cả một nhà làm ruộng đo đời mình theo.

Tiếng Anh: To have a failed harvest, in Southern words.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
thất mùa(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Là mùa lúa không thành, nói theo lối Nam Bộ, nên nó là cái mốc mà cả một nhà làm ruộng đo đời mình theo.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1mùa lúa không thành, nói theo lối Nam Bộđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Mùa lúa không thành, nói theo lối Nam Bộ. Chữ thất là mất, là hụt. Đây là cái mốc mà cả một nhà làm ruộng đo đời mình theo, nên trong truyện mấy trận thất mùa liên tiếp là đủ để một nhà khá giả suy sụp, và năm thất mùa là năm người ta bán đất.

🇬🇧 For the rice harvest to fail, in Southern words. The first syllable means to lose or to fall short. It is the mark by which a whole farming household measures its life, so in stories a few failed harvests in a row are enough to bring a comfortable house down.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Đất ruộng khó kiểm soát vì dân làm ruộng không đều, hễ thất mùa thì họ dời chỗ.

Rice land was hard to keep account of because the farming people did not work steadily, and whenever the harvest failed they moved elsewhere.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Năm ngoái mùa cam đâu có cực khổ như vầy, năm nay, kiến hôi tới nhiều quá sợ thất mùa.

Last year the orange season was not hard like this, and this year too many red ants have come and I fear the harvest will fail.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Nhà đang khá giả bỗng suy sụp lần lần vì mấy trận thất mùa liên tiếp.

A household doing fairly well fell by degrees into ruin through several failed harvests in a row.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Nếu năm nay thất mùa, họ làm có lúa bao nhiêu thì anh góp hết rồi còn đâu cho vợ con họ ăn.

If the harvest fails this year, whatever rice they get you will collect it all and then what is left for their wives and children to eat.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Cai tuần Bưởi làm ăn lo lắng hết sức, đến nỗi thất mùa mà cũng không dám để thiếu lúa ruộng.

The watchman worked and worried to the utmost, so that even when the harvest failed he dared not leave the field rent short.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Còn phía sau xóm thì ruộng đất đã khai khẩn lâu năm rồi, hễ cày cấy thì chắc có lúa, khỏi lo thất mùa đói rách.

And behind the hamlet the land has been cleared many years, so that if one farms one is sure of rice and need not fear a failed harvest and rags and hunger.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợ

Thất mùa là lẽ hiển nhiên vì đất xấu, vì không kiểm soát được việc dẫn thủy nhập điền, vì thời tiết không điều hòa.

A failed harvest is only to be expected, because the soil is poor, because the watering cannot be controlled, and because the weather is not temperate.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không

Đã vậy mà cô nghe ai thất mùa cô liền xin cha mẹ chế giảm, cô thấy ai đói rách thì cô thường lấy tiền, xúc lúa mà cho.

And for all that, if she heard of anyone whose harvest had failed she would at once beg her parents to remit their rent, and if she saw anyone in rags and hunger she would often give money or scoop out rice for them.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Chẳng giấu chi, mấy năm nay đất tôi bên Phước Long bị thất mùa luôn luôn, phần lúa không có giá, nên tôi mắc nợ bộn mà không trả nổi.

I shall hide nothing: these last years my land over there has failed harvest after harvest, and rice has had no price besides, so that I am well in debt and cannot pay.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Tuy tôi mắc đi học song tôi có nghe rằng mấy năm trước hoặc bị nước lụt, hoặc bị chuột phá, hoặc bị lúa háp, nên ông thân tôi thất mùa luôn luôn.

Though I was away at school I heard that in earlier years it was either the flood, or the rats, or the rice blasting, so that my father's harvest failed year after year.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Đất ruộng khó kiểm soát vì dân làm ruộng không đều, hễ thất mùa thì họ dời chỗ.
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Vùng Rạch Giá đất rộng người thưa
Năm ngoái mùa cam đâu có cực khổ như vầy, năm nay, kiến hôi tới nhiều quá sợ thất mùa.
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Thấy Cảnh Nhớ Người
Nhà đang khá giả bỗng suy sụp lần lần vì mấy trận thất mùa liên tiếp.
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Phân Nửa Con Người
Nếu năm nay thất mùa, họ làm có lúa bao nhiêu thì anh góp hết rồi còn đâu cho vợ con họ ăn.
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương 6
Cai tuần Bưởi làm ăn lo lắng hết sức, đến nỗi thất mùa mà cũng không dám để thiếu lúa ruộng.
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 8
Còn phía sau xóm thì ruộng đất đã khai khẩn lâu năm rồi, hễ cày cấy thì chắc có lúa, khỏi lo thất mùa đói rách.
Hồ Biểu Chánh, Hai vợ, Chương 3
Thất mùa là lẽ hiển nhiên vì đất xấu, vì không kiểm soát được việc dẫn thủy nhập điền, vì thời tiết không điều hòa.
Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không, Chương 2
Đã vậy mà cô nghe ai thất mùa cô liền xin cha mẹ chế giảm, cô thấy ai đói rách thì cô thường lấy tiền, xúc lúa mà cho.
Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm, Chương 7