Mất cái chí của mình, không còn muốn gắng gì nữa.
Tiếng Anh: Having lost one's will, no longer wishing to strive at anything.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mất cái chí của mình, không còn muốn gắng gì nữa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thất là mất, chí là ý muốn gắng. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi cặp với một chữ mất khác: khổ tâm thất chí, thất tình thất chí, thất vọng mà lại thêm thất chí, lao tâm thất chí. Kho văn ghi cái hình của nó: nằm ngay trên ghế xích đu thất chí não lòng nên sắc mặt xuôi xị, Sen thất chí xụ mặt. Nó cũng dẫn tới việc: ngài thất chí bỏ phế việc nhà xin thôi chức, bà sợ con thất chí rồi làm bậy.
🇬🇧 The elements mean lost and the will to strive. In the Southern corpus it commonly pairs with another word of loss, of heart, of love, of hope. The corpus records how it looks, a man lying on a swing seat with his face gone slack, a girl with her face fallen. And it leads on to deeds, a man neglecting his house and resigning his post, a mother fearing what her child might do.
Thí dụ:
Cô đã giữ danh tiết của cô được vẹn toàn, mà rồi Thuần phải khổ tâm thất chí!
She had kept her honour whole, and yet Thuan must be pained in heart and lose his will.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhTố Nga thất chí, nhiều bữa chồng đi chơi, nàng nằm co ở nhà giọt lụy chứa chan.
To Nga lost her will, and many a day, her husband being out, she lay curled at home with the tears streaming.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuThanh Tòng cúi đầu lui ra, sắc mặt buồn xo, mới được phong quan, mà lại thất chí!
Thanh Tong bowed his head and withdrew, his face downcast, newly appointed to office and yet his will lost.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngĐã vậy mà em thấy cậu Tú thất chí, em cũng tội nghiệp cho cái thân cậu lắm.
And besides, seeing cousin Tu with his will lost, I pitied him greatly in his person.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhCô đó nhan sắc tầm thường quá, mà sao lại làm cho anh Phúc thất tình thất chí được?
That girl's looks are quite ordinary, so how could she make brother Phuc lose his love and his will?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuLần nầy ông thất vọng mà lại thêm thất chí, không còn ham phú quí công danh gì nữa.
This time he was disappointed and lost his will besides, no longer craving wealth or renown at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànVì vậy hồi nãy moa mới thổ lộ mấy lời làm cho toa nghi moa thất chí, nghĩ cũng phải.
That was why I let fall a few words earlier that made you suspect I had lost my will, and rightly enough.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhCô Cúc thất chí nên cô cuồng trí rồi nói bậy nói bạ, không nên tin.
Miss Cuc has lost her will and so has lost her wits and talks any nonsense, which should not be believed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhBởi Duy Linh lao tâm thất chí, nên lờ đờ, lững đững, đi làm việc mà không cố đến việc làm.
Because Duy Linh was worn in mind and had lost his will, he was dull and adrift, going to his work without minding the work.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhChắc họ can đảm lắm mới khỏi thất chí để rồi cần cù gây dựng lại.
They must have been very brave to escape losing their will and then to build up again with diligence.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô đã giữ danh tiết của cô được vẹn toàn, mà rồi Thuần phải khổ tâm thất chí!”“Tố Nga thất chí, nhiều bữa chồng đi chơi, nàng nằm co ở nhà giọt lụy chứa chan.”“Thanh Tòng cúi đầu lui ra, sắc mặt buồn xo, mới được phong quan, mà lại thất chí!”“Đã vậy mà em thấy cậu Tú thất chí, em cũng tội nghiệp cho cái thân cậu lắm.”“Cô đó nhan sắc tầm thường quá, mà sao lại làm cho anh Phúc thất tình thất chí được?”“Lần nầy ông thất vọng mà lại thêm thất chí, không còn ham phú quí công danh gì nữa.”“Vì vậy hồi nãy moa mới thổ lộ mấy lời làm cho toa nghi moa thất chí, nghĩ cũng phải.”“Cô Cúc thất chí nên cô cuồng trí rồi nói bậy nói bạ, không nên tin.”