Nghĩa của “thất bại là mẹ thành công” là gì?
Lời khuyên coi thất bại là cơ hội rút kinh nghiệm để sửa sai và tiến tới thành công, chứ không phải bảo đảm rằng thất bại tự nó sẽ đem lại kết quả tốt.
Tiếng Anh: A proverb saying that failure can lead to success when a person learns from mistakes and tries again.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “thất bại là mẹ thành công”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dùng để động viên người gặp thất bại xem lại nguyên nhân, sửa cách làm và tiếp tục cố gắng thay vì bỏ cuộc.
🇬🇧 Used to encourage someone who has failed to identify what went wrong, improve their approach, and try again rather than give up.
Thí dụ:
Mẻ bánh đầu bị khét, má cười: “Thất bại là mẹ thành công; con coi lại lửa rồi làm lần nữa.”
The first batch of cakes burned, but Mom smiled and said, “Failure teaches success; check the heat and try again.”
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtChú Tư từng đóng cửa quán đầu tiên, nên khi mở lại chú nói: “Thất bại là mẹ thành công, miễn mình chịu sửa sai.”
Chú Tư had closed his first shop, so when he opened another one he said, “Failure can lead to success, as long as we are willing to correct our mistakes.”
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtSau trận thua, huấn luyện viên viết “thất bại là mẹ thành công” lên bảng rồi cùng đội xem lại từng tình huống.
After the loss, the coach wrote “failure is the mother of success” on the board and reviewed every play with the team.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt“Con trượt phỏng vấn rồi.” “Thất bại là mẹ thành công; mình xem chỗ nào chưa ổn rồi tập lại nghen con.”
“I did not pass the interview.” “Failure can teach you how to succeed. Let us find what needs work and practise again.”
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtChiếc máy vẫn chưa chạy, anh thợ trẻ thở dài; người thầy vỗ vai: “Thất bại là mẹ thành công, đo lại mạch đi.”
The machine still would not run, and the young technician sighed; his mentor patted his shoulder and said, “Failure teaches success. Measure the circuit again.”
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtLan giữ bản thiết kế đầu tiên bên cạnh sản phẩm mới để nhớ rằng “thất bại là mẹ thành công” chỉ có ý nghĩa khi mình rút kinh nghiệm.
Lan kept her first design beside the new product to remind herself that failure leads to success only when one learns from it.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtKhách chê món quá mặn, chị chủ quán sửa công thức ngay và tự nhủ: “Thất bại là mẹ thành công.”
When a customer said the dish was too salty, the owner adjusted the recipe at once and reminded herself, “Failure is the mother of success.”
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtVụ dưa năm trước lỗ nặng, bác Năm đổi cách tưới và bảo các con: “Thất bại là mẹ thành công, nhưng phải biết vì sao mình thất bại.”
After losing heavily on last year's melon crop, Bác Năm changed the irrigation method and told his children, “Failure can lead to success, but only if we understand why we failed.”
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBan nhạc diễn buổi đầu chỉ có vài người nghe; cả nhóm vẫn tập tiếp vì tin “thất bại là mẹ thành công”.
Only a few people attended the band's first performance, but the group kept practising because they believed that failure could lead to success.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtKhi em trai định bỏ cuộc sau lần thi rớt, chị Hai nhắc: “Thất bại là mẹ thành công, chớ không phải là dấu chấm hết.”
When her younger brother wanted to give up after failing the exam, his eldest sister said, “Failure is the mother of success, not the end of the road.”
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bỗng dưng Hai Tỵ cảm thấy hãnh diện "thất bại là mẹ thành công".”“Cách ngôn dạy chúng ta "thất bại là mẹ thành công".”“Tôi không bàn đến lẽ thất bại là mẹ thành công.”“Chị lại có thể nghĩ đến câu châm ngôn : thất bại là mẹ thành công để an ủi mình.”Câu hỏi thường gặp về “thất bại là mẹ thành công”
“thất bại là mẹ thành công” nghĩa là gì?
Lời khuyên coi thất bại là cơ hội rút kinh nghiệm để sửa sai và tiến tới thành công, chứ không phải bảo đảm rằng thất bại tự nó sẽ đem lại kết quả tốt.
“thất bại là mẹ thành công” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Bỗng dưng Hai Tỵ cảm thấy hãnh diện "thất bại là mẹ thành công".”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.