Hèn hạ, thấp kém về phẩm cách, địa vị hay tình cảm; đối với cao thượng, cao sang.
Tiếng Anh: Base and lowly, mean in character, station or feeling; the opposite of noble or exalted.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Hèn hạ, thấp kém về phẩm cách, địa vị hay tình cảm; đối với cao thượng, cao sang.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó đứng đối với cao thượng, cao sang, trong sạch: cao sang thì có tiền, thấp hèn thì không tiền; trong sạch cao thượng chớ không phải nhơ nhuốc thấp hèn. Nó dùng cho lòng dạ và cho ái tình bị làm cho hèn đi: bụng tôi thấp hèn như bụng thiên hạ, làm cho ái tình trở nên thấp hèn, mối tình nhảm nhí thấp hèn. Kho văn cũng dùng nó cho thân phận nghèo, như biết xét phận thấp hèn.
🇬🇧 The corpus often sets it against noble, exalted, pure: exalted with money, lowly without it; pure and noble rather than sordid and base. It is used for hearts and for love made base: my heart as base as others', making love become lowly, a cheap, base love affair. The corpus also uses it for humble station, like knowing one's lowly place.
Thí dụ:
Ngặt vì người ta giúp mình cao thượng như vậy, nếu mình nhận lãnh thì mình thấp hèn.
Since they are helping us so nobly, if we accept, we are base.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiĐôi ta phải sùng bái ái tình của chúng ta, chớ không được làm cho nó trở nên thấp hèn.
We two must revere our love, and must not let it become base.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnNếu tôi để ái tình bừng lên; nó chà đạp đạo nghĩa, thì thấp hèn hơn cô Vân nhiều lắm vậy.
If I let love blaze up and trample duty, I would be far baser than Miss Van.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhÔng ngó cảnh đời, ông chỉ thấy dơ dáy, tối tăm thấp hèn gian xảo.
He looked at the world and saw only filth, darkness, baseness and deceit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻHễ có tiền nhiều là cao sang, còn không tiền thì là thấp hèn.
Having much money makes you exalted, and having none makes you lowly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiNgày nay tôi thấu rõ chị trong sạch, cao thượng, chớ không phải nhơ nhuốc, thấp hèn như tôi vậy.
Now I see clearly you are pure and noble, not sordid and base like me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngMãi đến mấy đời sau nầy ái tình lạc mất chánh nghĩa hoá ra mối tình nhảm nhí, nguy hiểm, thấp hèn.
Only in later generations did love lose its true meaning and become a silly, dangerous, base affair.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhBên kia lằn mức là bóng tối, là ác độc, là thấp hèn.
Beyond that line is darkness, is cruelty, is baseness.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngThuở nay Hải Đường một là mắc lo học, hai là biết xét phận thấp hèn, nên chẳng bao giờ để ý đến cô Túy Nga.
All this time Hai Duong, busy with study and aware of his lowly station, had never paid attention to Miss Tuy Nga.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànNgày nay mà cô còn nói chuyện bạc tiền thì chắc là cô còn tưởng bụng tôi thấp hèn như bụng thiên hạ vậy sao?
If you still speak of money now, you must still think my heart as base as everyone else's?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ngặt vì người ta giúp mình cao thượng như vậy, nếu mình nhận lãnh thì mình thấp hèn.”“Đôi ta phải sùng bái ái tình của chúng ta, chớ không được làm cho nó trở nên thấp hèn.”“Nếu tôi để ái tình bừng lên; nó chà đạp đạo nghĩa, thì thấp hèn hơn cô Vân nhiều lắm vậy.”“Ông ngó cảnh đời, ông chỉ thấy dơ dáy, tối tăm thấp hèn gian xảo.”“Hễ có tiền nhiều là cao sang, còn không tiền thì là thấp hèn.”“Ngày nay tôi thấu rõ chị trong sạch, cao thượng, chớ không phải nhơ nhuốc, thấp hèn như tôi vậy.”“Mãi đến mấy đời sau nầy ái tình lạc mất chánh nghĩa hoá ra mối tình nhảm nhí, nguy hiểm, thấp hèn.”“Bên kia lằn mức là bóng tối, là ác độc, là thấp hèn.”