Đem một việc ra bàn qua bàn lại với nhau cho tới chỗ hiểu hay chỗ quyết.
Tiếng Anh: To talk a matter over back and forth together until it is understood or decided.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đem một việc ra bàn qua bàn lại với nhau cho tới chỗ hiểu hay chỗ quyết.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn để nó trong nhà trước: con cần thảo luận trước với má, chú rể tương lai có đi làm rể một lần để thảo luận lại với bên vợ về vài chi tiết nho nhỏ, ông hờn ông bố vợ tương lai và không thèm thảo luận nữa. Rồi tới đám bạn và lớp học: thảo luận hết vấn đề này đến vấn đề khác, lúc đầu chúng chỉ bàn tán thảo luận rất văn nghệ, cậu cho một cuộc thảo luận tập thể bổ túc những điều đã giảng, sau khi thảo luận xong vài vấn đề chúng ta ra sau vườn chơi cho mát. Nó là một bước trước khi làm: cần phải họp cho đông đủ, thảo luận rồi biểu quyết rồi thực hành. Và kho văn khen người chịu bàn: anh chịu thảo luận nên lòi ra nhiều mối hay. Một ban giám khảo cũng thảo luận được, mà hai phút đó thì nặng nề khó thở.
🇬🇧 The corpus sets the word first inside the family, then among friends and in the classroom. It is a step before action, the corpus praises a person willing to talk things over, and a panel of judges confers the same way.
Thí dụ:
Nhưng việc má đi có dính líu đến việc của con, con cần thảo luận trước với má.
But your going is bound up with my own affairs, and I need to talk it over with you first, mother.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcVì suy luận như vậy mà ông hờn ông bố vợ tương lai và không thèm thảo luận nữa.
Reasoning so, he took offence at his future father in law and would not discuss it any further.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênSau khi thảo luận xong vài vấn đề, chúng ta ra sau vườn chơi cho mát.
When we have talked over a few matters, let us go out into the garden where it is cool.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiCần phải họp cho đông đủ, thảo luận rồi biểu quyết, rồi thực hành để thiên hạ bắt chước theo.
We must meet in full numbers, talk it over and vote, then act, so that others will follow.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácChú rể tương-lai nầy có đi làm rể một lần để thảo luận lại với bên vợ về vài chi tiết nho nhỏ.
The bridegroom to be went once to his bride's family to talk over a few small details again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngLúc đầu chúng chỉ bàn tán, thảo luận rất văn nghệ.
At first they only chatted and discussed things in a very artistic way.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương NhauAnh chịu thảo luận nên lòi ra nhiều mối hay.
Because you were willing to discuss it, many good leads came out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoKhi đã trình bày xong vấn đề nào rồi, cậu cho một cuộc thảo luận tập thể bổ túc những điều đã giảng và cho học sinh học hỏi thêm.
When he had finished setting out a subject, he held a group discussion to round out what he had taught and let the pupils learn more.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTrọng và Tuấn thì thân nhau như đôi bạn đồng chí, thảo luận hết vấn đề này đến vấn đề khác, từ chính trị, kinh tế đến văn chương, nghệ thuật.
Trong and Tuan were as close as two comrades, discussing one question after another, from politics and economics to literature and art.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmBan giám khảo còn thảo luận thêm lối hai phút nữa, hai phút quá nghiêm trọng đến nặng nề khó thở, rồi thì các ổng trao cho xướng ngôn viên một mảnh giấy con.
The judges conferred for about two minutes more, two minutes so grave they were heavy and hard to breathe through, and then they handed the announcer a slip of paper.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng việc má đi có dính líu đến việc của con, con cần thảo luận trước với má.”“Vì suy luận như vậy mà ông hờn ông bố vợ tương lai và không thèm thảo luận nữa.”“Sau khi thảo luận xong vài vấn đề, chúng ta ra sau vườn chơi cho mát.”“Cần phải họp cho đông đủ, thảo luận rồi biểu quyết, rồi thực hành để thiên hạ bắt chước theo.”“Chú rể tương-lai nầy có đi làm rể một lần để thảo luận lại với bên vợ về vài chi tiết nho nhỏ.”“Lúc đầu chúng chỉ bàn tán, thảo luận rất văn nghệ.”“Anh chịu thảo luận nên lòi ra nhiều mối hay.”“Khi đã trình bày xong vấn đề nào rồi, cậu cho một cuộc thảo luận tập thể bổ túc những điều đã giảng và cho học sinh học hỏi thêm.”