Trở lại từ điển

thành tích

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “thành tích” là gì?

Việc đã làm được, đáng đem ra kể; cũng nói những việc không hay một người từng làm, còn để lại tiếng.

Tiếng Anh: Something a person has managed to do and that is worth telling; also the less creditable things a person has done, which stay attached to their name.

Cách đọc
thành tích(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “thành tích”:

1 nét nghĩa
1việc đã làm được, đáng kể rađời sống[thường]
B1

🇻🇳 Thành tích là những việc một người đã làm được, được người ta nhắc lại, kể lại. Nó đi với lập, kể lại, nhắc lại, hãnh diện với: lập thành tích phi thường, kể lại thành tích, nhắc lại thành tích xa xưa. Việc không hay cũng gọi vậy, khi đó có chữ theo sau nói rõ: thành tích không hay, thành tích đùa phá. Có khi nó được nói với giọng giỡn chơi.

🇬🇧 It names the things a person has managed to do, which others recall and retell. It goes with words for achieving, recounting, recalling and being proud of: to perform an extraordinary feat, to recount one's exploits, to recall a deed of long ago. Discreditable doings are called the same, with a following word that makes it clear: a bad record, a record of pranks. It is sometimes said in a playful tone.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + thành tíchcó / dùng / giữ + thành tíchthành tích + nầy / này / đó

Thí dụ:

Vợ chồng chú Hai sanh năm một và lấy làm hãnh diện với thành tích ấy.

Mr Hai and his wife had a baby every year and took pride in that record.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Uyển Nhi vừa kể lại thành tích vừa cười làm tôi cũng cười theo.

Uyen Nhi laughed while recounting those exploits, which made me laugh along.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi

Tôi nghe Sơn kể nhiều về thành tích đùa phá của các cô em gái.

I have heard a lot from Son about the younger sisters' record of pranks.

Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con Gái

Chiến công thành tích giúp dân dựng nước như thế nào?

What were the feats and achievements in helping the people build the country?

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Sau khi lập thành tích phi thường, khách trở lên nhà.

After performing this extraordinary feat, the guest went back up into the house.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Và tại đình Tân Kiểng (Sài Gòn) theo tục lệ có vẽ hình một ông cọp thật to, nhắc lại thành tích xa xưa của ông Tăng Ân, người Phật tử xả thân để cứu dân.

And at the Tan Kieng communal house (Saigon), by custom a very large tiger is painted, recalling the long-ago deed of Tang An, the Buddhist who gave his life to save the people.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Tôi không muốn cho những người lui về vườn phải thất bại, rồi nêu thành tích không hay cho kẻ khác, nên quyết lo cho mấy em tôi có đôi bạn hết tôi mới an lòng.

I do not want those who retire to the countryside to fail and then leave a poor record for others to point to, so I am determined to see all my younger siblings settled with partners before I can rest easy.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Vài ông bà Chúa nếu còn sống đến năm nay chỉ độ non trăm tuổi, bởi vậy thành tích của họ còn được nhắc nhở tỉ mỉ với bao nhiêu tánh tốt và thói xấu.

A few of those lords and ladies, were they still alive this year, would be only just under a hundred, which is why their deeds are still recalled in detail, with all their good traits and bad habits.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Vợ chồng chú Hai sanh năm một và lấy làm hãnh diện với thành tích ấy.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Một người hàng xóm
“Uyển Nhi vừa kể lại thành tích vừa cười làm tôi cũng cười theo.”
Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi, Chương 3
“Tôi nghe Sơn kể nhiều về thành tích đùa phá của các cô em gái.”
Dung Saigon, Bầy Con Gái, Chương 11
“Chiến công thành tích giúp dân dựng nước như thế nào?”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Bàn Về Nguồn Gốc Của Tế Lễ Ở Đình Xưa
“Sau khi lập thành tích phi thường, khách trở lên nhà.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 1
“Và tại đình Tân Kiểng (Sài Gòn) theo tục lệ có vẽ hình một ông cọp thật to, nhắc lại thành tích xa xưa của ông Tăng Ân, người Phật tử xả thân để cứu dân.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Ông Cọp đình Tân Kiểng
“Tôi không muốn cho những người lui về vườn phải thất bại, rồi nêu thành tích không hay cho kẻ khác, nên quyết lo cho mấy em tôi có đôi bạn hết tôi mới an lòng.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 16
“Vài ông bà Chúa nếu còn sống đến năm nay chỉ độ non trăm tuổi, bởi vậy thành tích của họ còn được nhắc nhở tỉ mỉ với bao nhiêu tánh tốt và thói xấu.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “thành tích”

“thành tích” nghĩa là gì?

Việc đã làm được, đáng đem ra kể; cũng nói những việc không hay một người từng làm, còn để lại tiếng.

“thành tích” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Vợ chồng chú Hai sanh năm một và lấy làm hãnh diện với thành tích ấy.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.