Rảnh rang trong lòng, không bị việc gì thúc, không phải vất vả lo nghĩ.
Tiếng Anh: Unhurried at heart, pressed by no business and free of toil and worry.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Rảnh rang trong lòng, không bị việc gì thúc, không phải vất vả lo nghĩ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Không phải chỉ rảnh việc mà là rảnh cả trong lòng. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng đối với chữ vất vả, chữ rộn ràng: muốn thảnh thơi thì ở đây, còn muốn rộn ràng rực rỡ thì về Sài Gòn; lòng thảnh thơi như sau bao ngày vất vả cực nhọc. Nó đi với chữ ngày, chữ sống, chữ lòng: những ngày thảnh thơi, sống thảnh thơi, thấy lòng thảnh thơi. Nó cũng tả cái dáng buông lỏng của một vật: giải lụa buông xuống thảnh thơi.
🇬🇧 Not merely free of work but free within. In the Southern corpus it stands against words for toil and for bustle, one place chosen for ease and another for dazzle, a heart eased after many hard days. It goes with days, with living and with the heart. It also describes the loose hang of a thing, a silk band falling slack among the ends of a woman's hair.
Thí dụ:
Người trí thảnh thơi được thưởng thức quang cảnh như vầy chắc ai cũng vui lắm.
A person of leisure who gets to savour scenery like this must surely be glad.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhMuốn thảnh thơi khỏe khoắn thì ở đây, còn muốn rộn ràng rực rỡ thì về Sài Gòn.
If you want ease and health then here, but if you want bustle and dazzle then back to Saigon.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhTôi mong những ngày thi trôi qua sẽ đem lại cho dì Hạnh những ngày thảnh thơi.
I hope the examination days passing will bring aunt Hanh some days of ease.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayKhông thấy ai làm việc, họ sống thảnh thơi, đi dạo, đi bơi, đi ăn, đi nhẩy.
Nobody is seen working; they live at their ease, strolling, swimming, eating, dancing.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhVề già, vợ chồng nhà buôn được thảnh thơi, sung sướng, xa gần đều cảm đức mến ân.
In old age the merchant couple were at their ease and content, and near and far all felt grateful and fond of them.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủGiải lụa mầu đỏ được Nhã thắt lại, buông xuống thảnh thơi giữa đuôi tóc.
Nha tied the red silk band again, and it hung loose and easy amid the ends of her hair.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiNhờ em lưu lạc 19 năm đó nên bây giờ em mới được hưởng hạnh phước thảnh thơi đây a anh.
It is thanks to those nineteen years adrift that I now enjoy this ease and happiness, brother.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiMà ví dụ không được giàu đi nữa, thì cũng thảnh thơi, chớ không đến nỗi vất vả đói rách.
And supposing one did not grow rich, one would still be at ease, and hardly come to rags and hunger.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýLũy ngả đầu sau thành ghế dựa, muốn thảnh thơi trên những xao động mãnh liệt trong lòng.
Luy laid his head back on the chair, wanting to be at ease above the violent stirrings within him.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaHài vẫn sang nhà Phiến chơi trong những ngày thảnh thơi cuối cùng chờ chuyến đi lên tỉnh.
Hai still came over to Phien's house to visit during the last easy days of waiting for the trip up to the province town.
Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang VuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Người trí thảnh thơi được thưởng thức quang cảnh như vầy chắc ai cũng vui lắm.”“Muốn thảnh thơi khỏe khoắn thì ở đây, còn muốn rộn ràng rực rỡ thì về Sài Gòn.”“Tôi mong những ngày thi trôi qua sẽ đem lại cho dì Hạnh những ngày thảnh thơi.”“Không thấy ai làm việc, họ sống thảnh thơi, đi dạo, đi bơi, đi ăn, đi nhẩy.”“Về già, vợ chồng nhà buôn được thảnh thơi, sung sướng, xa gần đều cảm đức mến ân.”“Giải lụa mầu đỏ được Nhã thắt lại, buông xuống thảnh thơi giữa đuôi tóc.”“Nhờ em lưu lạc 19 năm đó nên bây giờ em mới được hưởng hạnh phước thảnh thơi đây a anh.”“Mà ví dụ không được giàu đi nữa, thì cũng thảnh thơi, chớ không đến nỗi vất vả đói rách.”